Nhãn hiệu TSI được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 726112 ngày 29/11/1999, chủ đơn là Volkswagen Aktiengesellschaft. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 07/03/2025.
Thông tin đơn đăng ký
Tên nhãn hiệu
TSI
Số đơn
726112
Ngày nộp đơn
29/11/1999
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
29/11/2009
10 năm kể từ ngày nộp đơn
Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn,
phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho
5 nhóm:
Motors, including their parts, other than for land vehicles, motor parts for land vehicles including filters for cleaning cooling air (for engines), glow plugs for diesel engines; machine coupling and transmission components (except for land vehicles) including clutches other than for land vehicles, jacks (machines); agricultural implements other than hand-operated.
Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.
Apparatus for locomotion by land, air or water including their parts including vehicles and their parts, automobiles and their parts, engines for land vehicles.
Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.
Games and playthings; gymnastic and sporting articles included in this class including scale model vehicles, especially scale model cars, balls, plush toys; apparatus for electronic games (including video games) other than those adapted for use with television receivers only.
Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.
Repair, maintenance and care of vehicles including vehicle repair in the course of vehicle breakdown service; cleaning, repairing, maintenance and varnishing of vehicles.
Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74
Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi
Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu
âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Nhãn hiệu TSI hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 726112 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu TSI đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TSI?
Chủ đơn là Volkswagen Aktiengesellschaft, địa chỉ Berliner Ring 2, 38440 Wolfsburg (DE). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TSI được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 29/11/1999. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 29/11/2009.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TSI hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.
Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.