Bảng đầy đủ 7 lỗi thuộc nhóm Tốc độ áp dụng với xe máy chuyên dùng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Lỗi vi phạm | Mức phạt tiền | Trừ điểm GPLX | Tước GPLX | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo | 14.000.000 – 16.000.000 đồng | — | — | Điểm a khoản 8 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quyCó thể bị tạm giữ xe | 14.000.000 – 16.000.000 đồng | — | — | Điểm b khoản 8 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | — | — | Điểm a khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không giảm tốc độ | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | — | — | Điểm i khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | — | — | Điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h | 800.000 – 1.000.000 đồng | — | — | Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ | 800.000 – 1.000.000 đồng | — | — | Điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.
Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .