Bảng đầy đủ 6 lỗi thuộc nhóm An toàn kỹ thuật của xe áp dụng với xe máy chuyên dùng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Lỗi vi phạm | Mức phạt tiền | Trừ điểm GPLX | Tước GPLX | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Chạy xe trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | — | — | Điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có hệ thống hãm nhưng không bảo đảm | 800.000 – 1.000.000 đồng | — | — | Điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe không có đủ đèn chiếu sáng | 800.000 – 1.000.000 đồng | — | — | Điểm d khoản 1 Điều 16 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng còi, rú ga liên tục | 800.000 – 1.000.000 đồng | — | — | Điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không sử dụng hoặc sử dụng không đủ đèn chiếu sáng trong thời gian từ 18 giờ | 800.000 – 1.000.000 đồng | — | — | Điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp hoặc cải tạo trái quy định thamCó thể bị tạm giữ xe | Tịch thu phương tiện | — | — | Khoản 3 Điều 16 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.
Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .