Tháng 3/2026 có 11 đầu việc pháp lý định kỳ phải hoàn thành, gồm hạn nộp tờ khai thuế, tiền thuế, bảo hiểm xã hội và các báo cáo bắt buộc. Hạn trùng ngày nghỉ đã được dời sang ngày làm việc kế tiếp.
Hạn gốc 28/02/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/03/2026.
Nội dung: Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng — Người sử dụng lao động trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ tiền lương và từ tiền lương của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Nếu chậm: Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Hạn gốc 28/02/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/03/2026.
Nội dung: Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương — Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả nơi chưa có tổ chức công đoàn.
Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Nội dung: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước — Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về số lao động tăng, giảm của tháng trước. Trường hợp giảm từ 50 lao động trở lên phải thông báo ngay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo tháng nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của tháng liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Từ ngày 01/01/2026 phương pháp thuế khoán được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ tháng liền trước, đồng thời nộp số thuế phát sinh (nếu có). Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng hoặc tự nguyện khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 8, Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; chậm nộp tiền thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Nội dung: Nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan đăng ký kinh doanh — Đơn vị kế toán nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Hồ sơ nộp kèm hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 29 Luật Kế toán 2015; Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC; Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Nếu chậm: Nộp báo cáo tài chính chậm bị phạt 5 - 20 triệu đồng theo Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP.
Nội dung: Nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập — Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán thay cho người lao động có uỷ quyền và nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN của năm trước.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Nếu chậm: Xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Nội dung: Nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm — Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN của năm trước và nộp số thuế còn phải nộp sau quyết toán. Hạn là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ quyết toán trên 90 ngày có thể bị phạt 15 - 25 triệu đồng theo khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Nội dung: Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng — Người sử dụng lao động trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ tiền lương và từ tiền lương của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Nếu chậm: Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Nội dung: Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương — Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả nơi chưa có tổ chức công đoàn.
Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Nội dung: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư năm — Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo năm về tình hình thực hiện dự án, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư 2020; Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT.