Tháng 10/2026 có 6 đầu việc pháp lý định kỳ phải hoàn thành, gồm hạn nộp tờ khai thuế, tiền thuế, bảo hiểm xã hội và các báo cáo bắt buộc. Hạn trùng ngày nghỉ đã được dời sang ngày làm việc kế tiếp.
Hạn gốc 03/10/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 05/10/2026.
Nội dung: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước — Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về số lao động tăng, giảm của tháng trước. Trường hợp giảm từ 50 lao động trở lên phải thông báo ngay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Hạn gốc 10/10/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 12/10/2026.
Nội dung: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý — Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo quý trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc quý.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư 2020; Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo tháng nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của tháng liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Từ ngày 01/01/2026 phương pháp thuế khoán được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ tháng liền trước, đồng thời nộp số thuế phát sinh (nếu có). Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng hoặc tự nguyện khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 8, Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; chậm nộp tiền thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Nội dung: Nộp báo cáo tài chính quý của doanh nghiệp nhà nước — Đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý; công ty mẹ, tổng công ty nhà nước là 45 ngày.
Căn cứ pháp lý: Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Nội dung: Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý — Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN tạm nộp của quý và nộp vào ngân sách, không phải nộp tờ khai quý. Tổng số thuế tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019; điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP).
Nếu chậm: Nếu tổng tạm nộp 04 quý thấp hơn 80% số quyết toán thì phần chênh lệch bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày kể từ ngày kế tiếp hạn nộp thuế quý IV.