Định mức MN.02006 — Lắp đặt máy, thiết bị tạo hình — Máy có khối lượng (tấn) > 20

Phụ lục IVLoại MNĐơn vị tính: 1tấn16 dòng hao phí

Định mức MN.02006 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt máy, thiết bị tạo hình (Máy có khối lượng (tấn) > 20): 1,19 kg mỡ các loại, 1,37 kg dầu các loại, 1,83 kg thép tấm.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MN.02006 cần: 119 kg mỡ các loại; 137 kg dầu các loại; 183 kg thép tấm; 14 kg que hàn các loại.

Thuộc nhóm công tác MN.02000 — Lắp Đặt Máy, Thiết Bị Tạo Hình.

Bảng hao phí định mức MN.02006

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Mỡ các loạikg1,190
Dầu các loạikg1,370
Thép tấmkg1,830
Que hàn các loạikg0,140
Khí gaskg0,140
Ô xychai0,070
Đồng lákg0,040
Đá mài, cắtviên0,200
Gỗ nhóm 4m30,008
Vật liệu khác%10
Nhân công
Nhân công nhóm 4công23,01
Máy thi công
Cần cẩu 90Tca0,234
Máy mài 1 kWca0,200
Máy hàn điện 50 kWca0,059
Máy hàn hơi 1000 l/hca0,158
Máy khác%5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng MN.020

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MN.02006 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
MN.02006Máy có khối lượng (tấn) > 20mã đang xem
MN.02001Máy có khối lượng (tấn) ≤ 0,5 +61,3%
MN.02002Máy có khối lượng (tấn) ≤ 2 +49,7%
MN.02003Máy có khối lượng (tấn) ≤ 5 +41,1%
MN.02004Máy có khối lượng (tấn) ≤ 10 +29,8%
MN.02005Máy có khối lượng (tấn) ≤ 20 +10,7%

Xem nguyên bảng MN.020 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

(Tiếp theo)

Cơ sở pháp lý

  • MN.02006 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt thiết bị phân ly, ly tâm và tạo hình.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MN.02006

Mã định mức MN.02006 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MN.02006 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt máy, thiết bị tạo hình (Máy có khối lượng (tấn) > 20): 1,19 kg mỡ các loại, 1,37 kg dầu các loại, 1,83 kg thép tấm.
Định mức MN.02006 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MN.02006 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MN.02006 cần: 119 kg mỡ các loại; 137 kg dầu các loại; 183 kg thép tấm; 14 kg que hàn các loại.
Mã MN.02006 khác gì các mã cùng bảng MN.020?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Máy có khối lượng (tấn) > 20"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã MN.02001 cao hơn 61.3%, mã MN.02002 cao hơn 49.7%, mã MN.02003 cao hơn 41.1%.
Thành phần công việc của định mức MN.02006 gồm những gì?
(Tiếp theo)
Định mức MN.02006 được quy định ở văn bản nào?
Mã MN.02006 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ