Định mức DB.26001 quy định hao phí cho 1 điểm đo đo ứng suất bản mặt cầu (Số lượng): 1,333 cái phiến điện trở (sensor), 0,263 hộp keo dính chuyên dụng, 0,21 lít axeton.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 điểm đo theo mã DB.26001 cần: 133,3 cái phiến điện trở (sensor); 26,3 hộp keo dính chuyên dụng; 21 lít axeton; 100 tờ giấy ráp.
Thuộc nhóm công tác DB.26000 — Công Tác Đo Ứng Suất Bản Mặt Cầu.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 điểm đo |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Phiến điện trở (Sensor) | cái | 1,333 |
| Keo dính chuyên dụng | hộp | 0,263 |
| Axeton | lít | 0,21 |
| Giấy ráp | tờ | 1,0 |
| Đá mài | viên | 0,105 |
| Vật liệu khác | % | 5 |
| Nhân công | ||
| Kỹ sư | công | 0,08 |
| Nhân công nhóm 4 | công | 0,56 |
| Máy thi công | ||
| Máy đo ứng suất điện tử | ca | 1,5 |
| Máy tính xách tay | ca | 0,04 |
| Máy phát điện 5kW | ca | 0,04 |
| Máy bộ đàm | ca | 0,17 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường;
- Chuẩn bị mặt bằng, kiểm tra dụng cụ và thiết bị trước khi tiến hành đo ứng suất bản mặt cầu;
- Tiến hành đo ứng suất bản mặt cầu theo quy trình;
- Tính toán, tổng hợp kết quả;
- Thu dọn, lau chùi máy và thiết bị;
- Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao kết quả.