Định mức DA.22003 — Thí nghiệm sứ vệ — Độ bền rạn men

Phụ lục VLoại DAĐơn vị tính: 1 chỉ tiêu5 dòng hao phí

Định mức DA.22003 quy định hao phí cho 1 chỉ tiêu thí nghiệm sứ vệ (Độ bền rạn men): 4 kwh điện năng, 3,68 công nhân công nhóm 4, 1,5 ca thiết bị autoclave.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 chỉ tiêu theo mã DA.22003 cần: 400 kwh điện năng; 368 công nhân công nhóm 4; 150 ca thiết bị autoclave.

Thuộc nhóm công tác DA.22000 — Thí Nghiệm Sứ Vệ Sinh.

Bảng hao phí định mức DA.22003

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1 chỉ tiêu
Vật liệu
Điện năngkwh4,00
Vật liệu khác%5
Nhân công
Nhân công nhóm 4công3,68
Máy thi công
Thiết bị Autoclaveca1,5
Máy khác%5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1 chỉ tiêu
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng DA.220

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã DA.22003 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
DA.22003Độ bền rạn menmã đang xem
DA.22001Độ hút nước -9,6%
DA.22002Độ bền nhiệt -27,7%
DA.22004Độ cứng vạch bề mặt theo thang Mohs -74,9%
DA.22005Độ thấm mực +26,4%
DA.22006Xác định khả năng chịu tải của sản phẩm -54,1%
DA.22007Xác định tính năng sử dụng của sản phẩm -84,6%

Xem nguyên bảng DA.220 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ;

- Chuẩn bị mẫu, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm trước khi tiến hành thí nghiệm;

- Tiến hành thí nghiệm theo quy trình;

- Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm;

- Thu dọn, lau chùi Máy thi công;

- Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao kết quả thí nghiệm.

Cơ sở pháp lý

  • DA.22003 thuộc Phụ lục V — Thí Nghiệm Chuyên Ngành Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Thí nghiệm vật liệu xây dựng.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức DA.22003

Mã định mức DA.22003 áp dụng cho công tác gì?
Định mức DA.22003 quy định hao phí cho 1 chỉ tiêu thí nghiệm sứ vệ (Độ bền rạn men): 4 kwh điện năng, 3,68 công nhân công nhóm 4, 1,5 ca thiết bị autoclave.
Định mức DA.22003 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã DA.22003 được lập cho 1 chỉ tiêu. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 chỉ tiêu theo mã DA.22003 cần: 400 kwh điện năng; 368 công nhân công nhóm 4; 150 ca thiết bị autoclave.
Mã DA.22003 khác gì các mã cùng bảng DA.220?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Độ bền rạn men"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã DA.22001 thấp hơn 9.6%, mã DA.22002 thấp hơn 27.7%, mã DA.22004 thấp hơn 74.9%.
Thành phần công việc của định mức DA.22003 gồm những gì?
Thành phần công việc: - Nhận nhiệm vụ; - Chuẩn bị mẫu, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm trước khi tiến hành thí nghiệm; - Tiến hành thí nghiệm theo quy trình; - Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm; - Thu dọn, lau chùi Máy thi công; - Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao kết quả thí nghiệm.
Định mức DA.22003 được quy định ở văn bản nào?
Mã DA.22003 thuộc Phụ lục V — Thí Nghiệm Chuyên Ngành Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ