Bảng CH.113 gồm 5 mã hiệu ứng với 5 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 100m. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| CH.11310Cấp địa hình I | CH.11320Cấp địa hình II | CH.11330Cấp địa hình III | CH.11340Cấp địa hình IV | CH.11350Cấp địa hình V | ||
| Vật liệu | ||||||
| Mốc bê tông đúc sẵn | cái | 0,2 | 0,25 | 0,30 | 0,35 | 0,40 |
| Xi măng PCB30 | kg | 1,0 | 1,0 | 1,5 | 1,5 | 2,0 |
| Cọc gỗ (4x4x40) cm | cái | 2,0 | 2,5 | 3,0 | 3,5 | 4,0 |
| Sơn đỏ+trắng | kg | 0,05 | 0,05 | 0,1 | 0,1 | 0,15 |
| Vật liệu khác | % | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| Nhân công | ||||||
| Kỹ sư | công | 0,69 | 0,89 | 1,16 | 1,52 | 1,96 |
| Nhân công nhóm 3 | công | 0,87 | 1,15 | 1,50 | 2,01 | 2,62 |
| Máy thi công | ||||||
| Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự | ca | 0,09 | 0,13 | 0,16 | 0,23 | 0,31 |
| Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự | ca | 0,18 | 0,25 | 0,32 | 0,48 | 0,63 |
| Máy khác | % | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
1. Thành phần công việc:
- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.
- Đi thực địa khảo sát tổng hợp.
- Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy, thiết bị.
- Tìm điểm xuất phát, điểm khép. Xác định tuyến đo ở trên cạn.
- Đo khoảng cách ở trên bờ, đóng cọc, mốc ở trên bờ.
- Đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.
- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc (cao độ mặt nước, cao độ lòng sông, suối, kênh).
- Kiểm tra, nghiệm thu tính toán bản vẽ, giao nộp tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng:
- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 10
- Định mức đo mặt cắt dọc ở dưới nước được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao, toạ độ cơ sở ở các khu vực.
- Trong định mức chưa tính phần chi phí các phương tiện như tàu, thuyền... chi phí này xác định bằng lập dự toán chi phí.