Định mức CH.11350 — Đo vẽ mặt cắt dọc ở dưới nước — Cấp địa hình V

Phụ lục ILoại CHĐơn vị tính: 100m10 dòng hao phí

Định mức CH.11350 quy định hao phí cho 100m đo vẽ mặt cắt dọc ở dưới nước (Cấp địa hình V): 0,4 cái mốc bê tông đúc sẵn, 2 kg xi măng pcb30, 4 cái cọc gỗ (4x4x40) cm.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã CH.11350 cần: 40 cái mốc bê tông đúc sẵn; 200 kg xi măng pcb30; 400 cái cọc gỗ (4x4x40) cm; 15 kg sơn đỏ+trắng.

Thuộc nhóm công tác CH.11300 — Đo Vẽ Mặt Cắt Dọc Ở Dưới Nước.

Bảng hao phí định mức CH.11350

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m
Vật liệu
Mốc bê tông đúc sẵncái0,40
Xi măng PCB30kg2,0
Cọc gỗ (4x4x40) cmcái4,0
Sơn đỏ+trắngkg0,15
Vật liệu khác%10
Nhân công
Kỹ sưcông1,96
Nhân công nhóm 3công2,62
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tựca0,31
Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tựca0,63
Máy khác%5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng CH.113

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã CH.11350 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
CH.11350Cấp địa hình Vmã đang xem
CH.11310Cấp địa hình I -66,8%
CH.11320Cấp địa hình II -56,2%
CH.11330Cấp địa hình III -43,1%
CH.11340Cấp địa hình IV -23,2%

Xem nguyên bảng CH.113 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.

- Đi thực địa khảo sát tổng hợp.

- Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy, thiết bị.

- Tìm điểm xuất phát, điểm khép. Xác định tuyến đo ở trên cạn.

- Đo khoảng cách ở trên bờ, đóng cọc, mốc ở trên bờ.

- Đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.

- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc (cao độ mặt nước, cao độ lòng sông, suối, kênh).

- Kiểm tra, nghiệm thu tính toán bản vẽ, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 10

- Định mức đo mặt cắt dọc ở dưới nước được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao, toạ độ cơ sở ở các khu vực.

- Trong định mức chưa tính phần chi phí các phương tiện như tàu, thuyền... chi phí này xác định bằng lập dự toán chi phí.

Cơ sở pháp lý

  • CH.11350 thuộc Phụ lục I — Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức CH.11350

Mã định mức CH.11350 áp dụng cho công tác gì?
Định mức CH.11350 quy định hao phí cho 100m đo vẽ mặt cắt dọc ở dưới nước (Cấp địa hình V): 0,4 cái mốc bê tông đúc sẵn, 2 kg xi măng pcb30, 4 cái cọc gỗ (4x4x40) cm.
Định mức CH.11350 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã CH.11350 được lập cho 100m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã CH.11350 cần: 40 cái mốc bê tông đúc sẵn; 200 kg xi măng pcb30; 400 cái cọc gỗ (4x4x40) cm; 15 kg sơn đỏ+trắng.
Mã CH.11350 khác gì các mã cùng bảng CH.113?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Cấp địa hình V"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã CH.11310 thấp hơn 66.8%, mã CH.11320 thấp hơn 56.2%, mã CH.11330 thấp hơn 43.1%.
Thành phần công việc của định mức CH.11350 gồm những gì?
1. Thành phần công việc: - Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình. - Đi thực địa khảo sát tổng hợp. - Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy, thiết bị. - Tìm điểm xuất phát, điểm khép. Xác định tuyến đo ở trên cạn. - Đo khoảng cách ở trên bờ, đóng cọc, mốc ở trên bờ. - Đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh. - Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc (cao độ mặt nước, cao độ lòng sông, suối, kênh). - Kiểm tra, nghiệm thu tính toán bản vẽ, giao nộp tài liệu. 2. Điều kiện áp dụng: - Cấp địa hình: Theo phụ lục số 10 - Định mức đo mặt cắt dọc ở dưới nước…
Định mức CH.11350 được quy định ở văn bản nào?
Mã CH.11350 thuộc Phụ lục I — Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ