Định mức CH.11160 — Đo vẽ mặt cắt dọc ở trên cạn — Cấp địa hình VI

Phụ lục ILoại CHĐơn vị tính: 100m10 dòng hao phí

Định mức CH.11160 quy định hao phí cho 100m đo vẽ mặt cắt dọc ở trên cạn (Cấp địa hình VI): 0,45 cái mốc bê tông đúc sẵn, 2 kg xi măng pcb30, 4,5 cái cọc gỗ (4x4x40) cm.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã CH.11160 cần: 45 cái mốc bê tông đúc sẵn; 200 kg xi măng pcb30; 450 cái cọc gỗ (4x4x40) cm; 15 kg sơn đỏ + trắng.

Thuộc nhóm công tác CH.11100 — Đo Vẽ Mặt Cắt Dọc Ở Trên Cạn.

Bảng hao phí định mức CH.11160

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m
Vật liệu
Mốc bê tông đúc sẵncái0,45
Xi măng PCB30kg2,0
Cọc gỗ (4x4x40) cmcái4,5
Sơn đỏ + trắngkg0,15
Vật liệu khác%10
Nhân công
Kỹ sưcông1,73
Nhân công nhóm 3công2,88
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tựca0,38
Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tựca0,77
Máy khác%5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng CH.111

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã CH.11160 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
CH.11160Cấp địa hình VImã đang xem
CH.11110Cấp địa hình I -75,2%
CH.11120Cấp địa hình II -67,2%
CH.11130Cấp địa hình III -57,3%
CH.11140Cấp địa hình IV -43,6%
CH.11150Cấp địa hình V -25,5%

Xem nguyên bảng CH.111 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu địa hình.

- Đi thực địa, khảo sát tổng hợp.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thiết bị.

- Tìm điểm xuất phát, xác định tuyến các điểm chi tiết, các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

- Đóng cọc, chọn mốc bê tông.

- Đo xác định khoảng cách, xác định độ cao, toạ độ các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

- Đo cắt dọc tuyến công trình.

- Cắm đường cong của tuyến công trình.

- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc tuyến công trình.

- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 9

- Định mức đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình mới được xây dựng trong trường hợp đã có các lưới khống chế cao, toạ độ, cơ sở.

- Định mức cắm điểm tim công trình trên tuyến tính ngoài định mức này.

- Công tác phát cây tính ngoài định mức.

- Áp dụng định mức cho công tác đo vẽ tuyến đường, tuyến kênh mới.

3. Các hệ số khi áp dụng định mức khác với các điều kiện trên:

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến đê, tuyến đường cũ, định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,1.

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến kênh cũ (đo vẽ hai bờ kênh ở trên cạn). Định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,35.

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình đầu mối (đập đất, đập tràn, cống, tuynen...) định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,2.

Cơ sở pháp lý

  • CH.11160 thuộc Phụ lục I — Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức CH.11160

Mã định mức CH.11160 áp dụng cho công tác gì?
Định mức CH.11160 quy định hao phí cho 100m đo vẽ mặt cắt dọc ở trên cạn (Cấp địa hình VI): 0,45 cái mốc bê tông đúc sẵn, 2 kg xi măng pcb30, 4,5 cái cọc gỗ (4x4x40) cm.
Định mức CH.11160 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã CH.11160 được lập cho 100m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã CH.11160 cần: 45 cái mốc bê tông đúc sẵn; 200 kg xi măng pcb30; 450 cái cọc gỗ (4x4x40) cm; 15 kg sơn đỏ + trắng.
Mã CH.11160 khác gì các mã cùng bảng CH.111?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Cấp địa hình VI"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã CH.11110 thấp hơn 75.2%, mã CH.11120 thấp hơn 67.2%, mã CH.11130 thấp hơn 57.3%.
Thành phần công việc của định mức CH.11160 gồm những gì?
1. Thành phần công việc: - Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu địa hình. - Đi thực địa, khảo sát tổng hợp. - Chuẩn bị máy móc, thiết bị, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thiết bị. - Tìm điểm xuất phát, xác định tuyến các điểm chi tiết, các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình. - Đóng cọc, chọn mốc bê tông. - Đo xác định khoảng cách, xác định độ cao, toạ độ các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình. - Đo cắt dọc tuyến công trình. - Cắm đường cong của tuyến công trình. - Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc tuyến công trình. - Kiểm tra, nghiệm thu tà…
Định mức CH.11160 được quy định ở văn bản nào?
Mã CH.11160 thuộc Phụ lục I — Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ