Bảng CH.111 gồm 6 mã hiệu ứng với 6 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 100m. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CH.11110Cấp địa hình I | CH.11120Cấp địa hình II | CH.11130Cấp địa hình III | CH.11140Cấp địa hình IV | CH.11150Cấp địa hình V | CH.11160Cấp địa hình VI | ||
| Vật liệu | |||||||
| Mốc bê tông đúc sẵn | cái | 0,2 | 0,25 | 0,30 | 0,35 | 0,40 | 0,45 |
| Xi măng PCB30 | kg | 1,0 | 1,0 | 1,5 | 1,5 | 2,0 | 2,0 |
| Cọc gỗ (4x4x40) cm | cái | 2,0 | 2,5 | 3,0 | 3,5 | 4,0 | 4,5 |
| Sơn đỏ + trắng | kg | 0,05 | 0,05 | 0,1 | 0,1 | 0,15 | 0,15 |
| Vật liệu khác | % | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| Nhân công | |||||||
| Kỹ sư | công | 0,47 | 0,61 | 0,79 | 1,02 | 1,32 | 1,73 |
| Nhân công nhóm 3 | công | 0,72 | 0,95 | 1,24 | 1,64 | 2,15 | 2,88 |
| Máy thi công | |||||||
| Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự | ca | 0,08 | 0,11 | 0,14 | 0,20 | 0,27 | 0,38 |
| Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự | ca | 0,16 | 0,22 | 0,29 | 0,39 | 0,55 | 0,77 |
| Máy khác | % | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
1. Thành phần công việc:
- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu địa hình.
- Đi thực địa, khảo sát tổng hợp.
- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thiết bị.
- Tìm điểm xuất phát, xác định tuyến các điểm chi tiết, các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.
- Đóng cọc, chọn mốc bê tông.
- Đo xác định khoảng cách, xác định độ cao, toạ độ các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.
- Đo cắt dọc tuyến công trình.
- Cắm đường cong của tuyến công trình.
- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc tuyến công trình.
- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ, giao nộp tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng:
- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 9
- Định mức đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình mới được xây dựng trong trường hợp đã có các lưới khống chế cao, toạ độ, cơ sở.
- Định mức cắm điểm tim công trình trên tuyến tính ngoài định mức này.
- Công tác phát cây tính ngoài định mức.
- Áp dụng định mức cho công tác đo vẽ tuyến đường, tuyến kênh mới.
3. Các hệ số khi áp dụng định mức khác với các điều kiện trên:
- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến đê, tuyến đường cũ, định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,1.
- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến kênh cũ (đo vẽ hai bờ kênh ở trên cạn). Định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,35.
- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình đầu mối (đập đất, đập tràn, cống, tuynen...) định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,2.