Bảng B123 gồm 3 mã hiệu ứng với 3 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 1 tấn. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | ||
|---|---|---|---|---|
| B1231Mác vữa 25 | B1232Mác vữa 50 | B1233Mác vữa 75 | ||
| Vật liệu | ||||
| Xi măng | kg | 156 | 282 | 385 |
| Cát mịn | m3 | 1,242 | 1,170 | 1,118 |
| Nước | lít | 283 | 278 | 275 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
Quy định áp dụng định mức:
Xây gạch chịu lửa các kết cấu được định mức ứng với chiều dày mạch vữa 1,5 ÷ 3mm. Trường hợp do yêu cầu kỹ thuật xây gạch có chiều dày mạch vữa ≤ 1,5mm thì hao phí nhân công được nhân với hệ số 1,1. Xây gạch có chiều dày mạch vữa >3mm thì hao phí nhân công được nhân với hệ số 0,95 so với định mức xây gạch chịu lửa tương ứng.
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VỮA XÂY
I- THUYẾT MINH
- Định mức dự toán cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xây, vữa trát loại thông thường trong các bảng ở điểm 1,2 mục II.
- Định mức dự toán cấp phối vữa xây, trát bê tông nhẹ ở mục III.
- Định mức dự toán cấp phối vật liệu được tính cho vữa xây, vữa trát có các mác 10, 25, 50, 75, 100, 125 và 150. Mác vữa được xác định bằng cường độ nén ở tuổi 28 ngày trên các mẫu lập phương kích thước 70,7 x 70,7 x 70,7mm hoặc trên các nửa mẫu 40 x 40 x 40mm sau khi uốn gãy.
- Cát sử dụng trong cấp phối vữa được phân loại theo TCVN 7570:2006
- Vôi sử dụng cho định mức cấp phối vữa tam hợp phù hợp với TCVN 2231.1989
- Lượng hao phí nước để tôi 1kg vôi cục thành hồ vôi (vôi tôi) là 2,5 lít
II- ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VẬT LIỆU CHO 1m3 VỮA XÂY, TRÁT THÔNG THƯỜNG
1. Xi măng PCB30
1.1. Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa tam hợp cát vàng, cát mịn
1.1.1. Vữa tam hợp cát vàng - cát có mô đun độ lớn ML >2.
1.1.2. Vữa tam hợp cát mịn - cát có mô đun độ lớn ML = 1,5 ÷ 2,0
1.1.3. Vữa tam hợp cát mịn - cát có mô đun độ lớn ML = 0,7 ÷ 1,4
1.2. Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xi măng cát vàng, cát mịn
1.2.1. Vữa xi măng cát vàng - cát có mô đun độ lớn ML >2.
1.2.2. Vữa xi măng cát mịn - cát có mô đun độ lớn ML = 1,5 ÷ 2,0
1.2.3. Vữa xi măng cát mịn - cát có mô đun độ lớn ML = 0,7 ÷ 1,4