Định mức AG.52311 — Tấm bản — Tấm bản Trọng lượng cấu kiện (tấn) ≤ 10

Phụ lục IILoại AGĐơn vị tính: 1 cái5 dòng hao phí

Định mức AG.52311 quy định hao phí cho 1 cái tấm bản (Tấm bản Trọng lượng cấu kiện (tấn) ≤ 10): 0,05 ca cần cẩu 25 t, 0,05 ca sà lan 200 t, 0,01 ca ca nô 150 cv.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 cái theo mã AG.52311 cần: 5 ca cần cẩu 25 t; 5 ca sà lan 200 t; 1 ca ca nô 150 cv; 50 ca máy hàn 23 kw.

Thuộc nhóm công tác AG.52300 — Lắp Cấu Kiện Bê Tông Đúc Sẵn Cầu Cảng.

Bảng hao phí định mức AG.52311

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1 cái
Máy thi công
Cần cẩu 25 tca0,05
Sà lan 200 tca0,05
Ca nô 150 cvca0,01
Máy hàn 23 kWca0,5
Máy khác%2

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1 cái
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AG.523

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AG.52311 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AG.52311Tấm bản Trọng lượng cấu kiện (tấn) ≤ 10mã đang xem
AG.52312Tấm bản Trọng lượng cấu kiện (tấn) ≤ 15 +8,2%
AG.52313Tấm bản Trọng lượng cấu kiện (tấn) > 15 +93,4%
AG.52321Dầm Trọng lượng cấu kiện (tấn) ≤ 15 +34,4%
AG.52322Dầm Trọng lượng cấu kiện (tấn) > 15 +157,4%
AG.52331Vòi voi Trọng lượng cấu kiện (tấn) ≤ 10 +114,8%
AG.52332Vòi voi Trọng lượng cấu kiện (tấn) > 10 +188,5%

Xem nguyên bảng AG.523 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị kê đệm, lắp đặt cấu kiện vào vị trí, hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Vận chuyển vật liệu, cấu kiện trong phạm vi 30m.

Cơ sở pháp lý

  • AG.52311 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác bê tông đúc sẵn.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AG.52311

Mã định mức AG.52311 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AG.52311 quy định hao phí cho 1 cái tấm bản (Tấm bản Trọng lượng cấu kiện (tấn) ≤ 10): 0,05 ca cần cẩu 25 t, 0,05 ca sà lan 200 t, 0,01 ca ca nô 150 cv.
Định mức AG.52311 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AG.52311 được lập cho 1 cái. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 cái theo mã AG.52311 cần: 5 ca cần cẩu 25 t; 5 ca sà lan 200 t; 1 ca ca nô 150 cv; 50 ca máy hàn 23 kw.
Mã AG.52311 khác gì các mã cùng bảng AG.523?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Tấm bản Trọng lượng cấu kiện (tấn) ≤ 10"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AG.52312 cao hơn 8.2%, mã AG.52313 cao hơn 93.4%, mã AG.52321 cao hơn 34.4%.
Thành phần công việc của định mức AG.52311 gồm những gì?
Thành phần công việc: - Chuẩn bị kê đệm, lắp đặt cấu kiện vào vị trí, hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Vận chuyển vật liệu, cấu kiện trong phạm vi 30m.
Định mức AG.52311 được quy định ở văn bản nào?
Mã AG.52311 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ