Sinh năm 1981 nam nghỉ hưu năm nào?

Lao động nam sinh năm 1981 làm việc trong điều kiện lao động bình thường có tuổi nghỉ hưu 62 tuổi, đủ tuổi nghỉ hưu vào năm 2043 và bắt đầu hưởng lương hưu từ tháng 02/2043 đến tháng 01/2044 tuỳ tháng sinh.

Phụ lục I NĐ 135/2020 Lao động nam 45 tuổi trong năm 2026

Tóm tắt cho người sinh năm 1981

TUỔI NGHỈ HƯU
62 tuổi
Người sinh tháng 1/1981 còn 16 năm 5 tháng nữa mới đủ tuổi nghỉ hưu.
Giới tính Lao động nam
Năm sinh 1981
Tuổi nghỉ hưu (điều kiện bình thường) 62 tuổi
Năm đủ tuổi nghỉ hưu năm 2043
Tháng hưởng lương hưu sớm nhất tháng 02/2043 (sinh tháng 1)
Tháng hưởng lương hưu muộn nhất tháng 01/2044 (sinh tháng 12)
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất (nặng nhọc / vùng ĐBKK) 57 tuổi
Điều kiện về thời gian đóng BHXH Từ đủ 15 năm (Điều 64 Luật BHXH 2024)

Bảng tra tuổi nghỉ hưu chi tiết 12 tháng sinh năm 1981 (Lao động nam)

Áp dụng cho người làm việc trong điều kiện lao động bình thường theo Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Cột “Hưởng lương hưu từ” là tháng liền kề sau tháng đủ tuổi.

Tháng, năm sinh Tuổi nghỉ hưu Đủ tuổi vào Hưởng lương hưu từ Tính đến 8/2026
Tháng 1/1981 62 tuổi tháng 01/2043 tháng 02/2043 Còn 16 năm 5 tháng
Tháng 2/1981 62 tuổi tháng 02/2043 tháng 03/2043 Còn 16 năm 6 tháng
Tháng 3/1981 62 tuổi tháng 03/2043 tháng 04/2043 Còn 16 năm 7 tháng
Tháng 4/1981 62 tuổi tháng 04/2043 tháng 05/2043 Còn 16 năm 8 tháng
Tháng 5/1981 62 tuổi tháng 05/2043 tháng 06/2043 Còn 16 năm 9 tháng
Tháng 6/1981 62 tuổi tháng 06/2043 tháng 07/2043 Còn 16 năm 10 tháng
Tháng 7/1981 62 tuổi tháng 07/2043 tháng 08/2043 Còn 16 năm 11 tháng
Tháng 8/1981 62 tuổi tháng 08/2043 tháng 09/2043 Còn 17 năm
Tháng 9/1981 62 tuổi tháng 09/2043 tháng 10/2043 Còn 17 năm 1 tháng
Tháng 10/1981 62 tuổi tháng 10/2043 tháng 11/2043 Còn 17 năm 2 tháng
Tháng 11/1981 62 tuổi tháng 11/2043 tháng 12/2043 Còn 17 năm 3 tháng
Tháng 12/1981 62 tuổi tháng 12/2043 tháng 01/2044 Còn 17 năm 4 tháng

Sinh năm 1981 nam nghỉ hưu sớm nhất ở tuổi nào?

Ba nhóm dưới đây được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường. Hai cột đầu là nghỉ đúng tuổi luật định của nhóm đó nên không bị trừ tỷ lệ hưởng; cột cuối là nghỉ trước tuổi nên bị giảm 2% cho mỗi năm nghỉ sớm.

Tháng, năm sinh Nặng nhọc, độc hại / vùng ĐBKK
Phụ lục II NĐ 135/2020
Khai thác than trong hầm lò
Điểm c khoản 1 Điều 64 Luật BHXH 2024
Suy giảm KNLĐ từ 61%
Điều 65 Luật BHXH 2024 — bị trừ tỷ lệ
Tháng 1/1981 57 tuổi
tháng 02/2038
52 tuổi
tháng 02/2033
57 tuổi
tháng 02/2038
Tháng 2/1981 57 tuổi
tháng 03/2038
52 tuổi
tháng 03/2033
57 tuổi
tháng 03/2038
Tháng 3/1981 57 tuổi
tháng 04/2038
52 tuổi
tháng 04/2033
57 tuổi
tháng 04/2038
Tháng 4/1981 57 tuổi
tháng 05/2038
52 tuổi
tháng 05/2033
57 tuổi
tháng 05/2038
Tháng 5/1981 57 tuổi
tháng 06/2038
52 tuổi
tháng 06/2033
57 tuổi
tháng 06/2038
Tháng 6/1981 57 tuổi
tháng 07/2038
52 tuổi
tháng 07/2033
57 tuổi
tháng 07/2038
Tháng 7/1981 57 tuổi
tháng 08/2038
52 tuổi
tháng 08/2033
57 tuổi
tháng 08/2038
Tháng 8/1981 57 tuổi
tháng 09/2038
52 tuổi
tháng 09/2033
57 tuổi
tháng 09/2038
Tháng 9/1981 57 tuổi
tháng 10/2038
52 tuổi
tháng 10/2033
57 tuổi
tháng 10/2038
Tháng 10/1981 57 tuổi
tháng 11/2038
52 tuổi
tháng 11/2033
57 tuổi
tháng 11/2038
Tháng 11/1981 57 tuổi
tháng 12/2038
52 tuổi
tháng 12/2033
57 tuổi
tháng 12/2038
Tháng 12/1981 57 tuổi
tháng 01/2039
52 tuổi
tháng 01/2034
57 tuổi
tháng 01/2039

Nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động cần có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc; suy giảm từ 81% trở lên được nghỉ sớm tối đa 10 tuổi. Số tiền lương hưu bị trừ 2%/năm nghỉ trước tuổi, lẻ dưới 6 tháng không trừ, từ đủ 6 đến dưới 12 tháng trừ 1%.

Ước tính lương hưu của Lao động nam sinh năm 1981

Lương hưu hằng tháng = tỷ lệ hưởng × mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Bảng dưới tra nhanh số tiền theo mức bình quân và số năm đóng của lao động nam.

Mức bình quân (VNĐ/tháng) 15 năm
(40%)
20 năm
(45%)
25 năm
(55%)
30 năm
(65%)
35 năm
(75%)
5.000.000 2.000.000 2.250.000 2.750.000 3.250.000 3.750.000
8.000.000 3.200.000 3.600.000 4.400.000 5.200.000 6.000.000
10.000.000 4.000.000 4.500.000 5.500.000 6.500.000 7.500.000
15.000.000 6.000.000 6.750.000 8.250.000 9.750.000 11.250.000
20.000.000 8.000.000 9.000.000 11.000.000 13.000.000 15.000.000

Đơn vị: VNĐ/tháng. Bảng chưa tính sàn lương hưu bằng mức tham chiếu 2.530.000 đồng và chưa trừ tỷ lệ nghỉ hưu trước tuổi.

Muốn con số chính xác theo quá trình đóng BHXH của riêng bạn (có áp hệ số trượt giá 2026)? Mở công cụ tính lương hưu.

Tỷ lệ hưởng lương hưu của lao động nam

  • Lao động nam: 45% tương ứng 20 năm đóng, sau đó mỗi năm cộng thêm 2%, tối đa 75% ở mốc 35 năm (khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
  • Nam đóng từ đủ 15 đến dưới 20 năm: hưởng 40% cho 15 năm và cộng thêm 1% cho mỗi năm tiếp theo.
  • Đóng vượt 35 năm được hưởng thêm trợ cấp một lần bằng 0,5 lần mức bình quân tiền lương cho mỗi năm vượt (Điều 68).
Số năm đóng Tỷ lệ hưởng Số năm đóng Tỷ lệ hưởng
15 năm 40% 26 năm 57%
16 năm 41% 27 năm 59%
17 năm 42% 28 năm 61%
18 năm 43% 29 năm 63%
19 năm 44% 30 năm 65%
20 năm 45% 31 năm 67%
21 năm 47% 32 năm 69%
22 năm 49% 33 năm 71%
23 năm 51% 34 năm 73%
24 năm 53% 35 năm 75%
25 năm 55%

Điều kiện hưởng lương hưu của người sinh năm 1981

  • Về tuổi: đủ 62 tuổi theo Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP (điều kiện lao động bình thường).
  • Về thời gian đóng: từ đủ 15 năm BHXH bắt buộc theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 — áp dụng từ 01/7/2025, giảm so với mốc 20 năm trước đây.
  • Thời điểm hưởng: tháng liền kề sau tháng đủ tuổi nghỉ hưu, tức từ tháng 02/2043 đến tháng 01/2044 tuỳ tháng sinh.
  • Sàn lương hưu: người tham gia BHXH trước 01/7/2025 và có từ đủ 20 năm đóng được bảo đảm không thấp hơn mức tham chiếu 2.530.000 đồng/tháng (khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).
  • Chưa đủ 15 năm: có thể đóng tiếp BHXH tự nguyện cho đủ, hoặc hưởng trợ cấp hằng tháng theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Câu hỏi thường gặp — sinh năm 1981 nam

Sinh năm 1981 nam nghỉ hưu năm nào?
Lao động nam sinh năm 1981 làm việc trong điều kiện lao động bình thường có tuổi nghỉ hưu là 62 tuổi, đủ tuổi trong năm 2043. Cụ thể: sinh tháng 1/1981 đủ tuổi tháng 01/2043 và hưởng lương hưu từ tháng 02/2043; sinh tháng 12/1981 đủ tuổi tháng 12/2043 và hưởng lương hưu từ tháng 01/2044.
Sinh năm 1981 nam bao giờ được nhận lương hưu?
Thời điểm hưởng lương hưu là tháng liền kề sau tháng đủ tuổi nghỉ hưu (ghi chú tại Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP). Với người sinh năm 1981, tháng hưởng lương hưu sớm nhất là tháng 02/2043 (sinh tháng 1) và muộn nhất là tháng 01/2044 (sinh tháng 12).
Sinh năm 1981 nam nghỉ hưu sớm nhất được ở tuổi nào?
Nếu có từ đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì tuổi nghỉ hưu thấp nhất là 57 tuổi (sinh tháng 1) đến 57 tuổi (sinh tháng 12) theo Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Người có từ đủ 15 năm khai thác than trong hầm lò được nghỉ sớm hơn tối đa 10 tuổi, tức 52 tuổi. Trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 61% và có từ đủ 20 năm đóng BHXH thì được nghỉ sớm tối đa 5 tuổi nhưng bị trừ 2% tỷ lệ hưởng cho mỗi năm nghỉ trước tuổi.
Sinh năm 1981 cần đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm để có lương hưu?
Từ 01/7/2025, Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chỉ yêu cầu từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc và đủ tuổi nghỉ hưu. Với lao động nam, 15 năm đóng cho tỷ lệ hưởng 40%; muốn đạt trần 75% cần đóng đủ 35 năm.
Lương hưu của người sinh năm 1981 được tính thế nào?
Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Tiền lương đóng BHXH của từng năm được nhân hệ số điều chỉnh (trượt giá) năm 2026 theo Công văn 340/BHXH-CSXH trước khi lấy bình quân. Người đã tham gia BHXH trước 01/7/2025 và có từ đủ 20 năm đóng được bảo đảm lương hưu không thấp hơn mức tham chiếu 2.530.000 đồng/tháng.

Căn cứ pháp lý

Công cụ liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ