Nhãn hiệu QUBEE

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-23713
Ngày nộp đơn
05/11/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu QUBEE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-23713 ngày 05/11/2008, chủ đơn là Augere Holdings (Netherlands) BV. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 19/08/2013.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
QUBEE
Số đơn
VN-4-2008-23713
Ngày nộp đơn
05/11/2008
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-23713
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ viễn thông và thông tin liên lạc bằng điện và điện tử; Thiết bị và dụng cụ viễn thông và phương tiện thông tin liên lạc; Thiết bị và dụng cụ điện và điện tử dùng cho xử lý, truy cập, ghi vào bộ nhớ, truyền phát, phục hồi hay tiếp nhận cơ sở dữ liệu; Thiết bị và dụng cụ dùng cho ghi, truyền phát, khuyếch đại hay tái tạo về âm thanh, hình ảnh, thông tin hay dữ liệu đã được mã hóa; Máy quay phim; Thiết bị, dụng cụ và phụ tùng chụp ảnh; Thiết bị, dụng cụ và phụ tùng xử lý hình ảnh; Thiết bị và dụng cụ thu hình và thu thanh; Máy ptlát và máy thu phát qua viễn thông, đài phát thanh và truyền hình; Thiết bị truy cập vào đài hay chương trình được truyền phát; Thiết bị kỹ thuật tạo ảnh ba chiều khi có ánh sáng thích hợp; Máy vi tính; Thlết bị ngoại vi dùng cho máy vi tính; Mạch điện truyền chương trình cơ sở dữ liệu; Chương trình máy tính; phần mềm máy tính; Đĩa, băng và dây dẫn tất cả dùng cho việc truyền dữ liệu từ tính; Thẻ từ tính đã ghi trước và thẻ từ tính trắng; Thẻ mang dữ liệu; Thẻ nhớ; Thẻ thông minh; Thẻ có chứa bộ vi xử lý; Tấm mạch tồng hơp (thẻ thông minh); Thẻ căn cước điện tử; Thẻ điện thoại; Thẻ tín dụng điện thoại; Thẻ điện thoại ; Thẻ ghi nợ; Thẻ dùng cho trò chơi điện tử thiết kế sử dụng với điện thoại; ổ (ra CD-ROM; Phần tử mang dữ liệu quang học, kỹ thuật số và từ tính; Ghi âm và lưu giữ dữ liệu truyền thông kỹ thuật số và từ tính (trắng và đã được ghi trước); Phần mềm máy tính cung cấp từ mạng Intemet; Xuất bản phẩm điện tử (có thể tải xuống đươc) được cung cấp trực tuyến từ cơ sở đữ liệu máy vi t.tnh hay từ mạng Intemet; Phần mềm máy tl?nh và thiết bị viễn thông (bao gồm bộ điều biến môđem) có khả năng kết nối cơ sở dữ liệu, mạng nội bộ và mạng lntemet; Phần mềm máy tính cho phép các dịch vụ hội nghị qua điện thoại, hội nghị, diễn đàn qua hình ảnh và đlện thoại hình; Phần mềm máy tính cho phép tìm kiếm và phục hồi dữ liệu; Phần mềm máy tính dùng cho truy cập cơ sở dữ liệu, dịch vụ viễn thông, mạng máy tính và bảng thông báo điện tử; Phần mềm trò chơi trên máy vi tính; Nhạc kỹ thuật số (có thể tải xuống được) được cung cấp từ cơ sở dữ liệu máy vi tính hay mạng Intemet; Nhạc kỹ thuật số (có thể tải xuống được) được cung cấp từ trang web MP3 của mạng mtemet; Dụng cụ để bật nhạc thu được từ mạng intemet; Máy nghe nhạc MP3; Bức ảnh, bức vẽ, đồ họa, dữ liệu cơ sở về âm thanh, phim ảnh, băng viđêô và chương trình nghe nhìn (có thể tải xuống được) được cung cấp trưc tuyến hay từ cơ sở dữ liệu máy tính hay từ mạng intemet hay từ trang web của mạng intemet; Thiết bị và dụng cụ để kiểm tra định lượng từ xa; Phần mềm máy tính dùng để kiểm tra định lượng; Máy thu và máy phát qua vệ tinh; Thông tin liên lạc và phát chương trình bằn

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Augere Holdings (Netherlands) BV

Fred Roeskestraat 123-1, 1076 EE Amsterdam, The Netherlands, Netherlands

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 05/11/2008 đến 19/08/2013. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  4. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  5. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  6. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  7. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  9. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  10. Từ chối do không nộp phí, lệ phí

    Từ chối / chấm dứt

    Người nộp đơn không hoàn thành nghĩa vụ phí, lệ phí trong thời hạn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu QUBEE hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-23713 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu QUBEE đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu QUBEE?
Chủ đơn là Augere Holdings (Netherlands) BV, địa chỉ Fred Roeskestraat 123-1, 1076 EE Amsterdam, The Netherlands, Netherlands. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu QUBEE được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 05/11/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với QUBEE hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ