Nhãn hiệu KNOL

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-10576
Ngày nộp đơn
20/05/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 41
Số văn bằng
4-0133033-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu KNOL được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-10576 ngày 20/05/2008, chủ đơn là Google Inc.. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Văn phòng Luật sư Đoàn Hồng Sơn đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/10/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
KNOL
Số đơn
VN-4-2008-10576
Ngày nộp đơn
20/05/2008
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-10576
Số văn bằng bảo hộ
4-0133033-000
Ngày cấp văn bằng
10/09/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
20/05/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục; dịch vụ giải trí; dịch vụ xuất bản điện tử, cụ thể là xuất bản sách và tạp chí trực tuyến, xuất bản các văn bản (không bao gồm những bài quảng cáo), các tác phẩm âm thanh, hình ảnh và phim trực tuyến; dịch vụ xuất bản các loại sách, tạp chí xuất bản định kỳ, tạp chí và các tác phẩm văn học (cho mục đích giáo dục hoặc giải trí); dịch vụ tìm hiểu thông tin về các loại sách, tạp chí xuất bản định kỳ, tạp chí và các tác phẩm văn học (cho mục đích giáo dục hoặc giải trí); dịch vụ đặt mua các loại sách, tạp chí xuất bản định kỳ, tạp chí và các tác phẩm văn học (cho mục đích giáo dục hoặc giải trí); dịch thuật các loại sách, tạp chí xuất bản định kỳ, tạp chí và các tác phẩm văn học (cho mục đích giáo dục hoặc giải trí); dịch vụ cung cấp các xuất bản phẩm điện tử trực tuyến (không tải về được); cung cấp dịch vụ tải về các hình ảnh qua internet; dịch vụ giảng dạy về kiến thức tổng quát hoặc kỹ năng chuyên môn; dịch vụ sàng lọc và đánh giá các kỹ năng, năng lực và năng khiếu của các cá nhân; dịch vụ tổ chức các buổi diễn thuyết/hội thảo; dịch vụ thông tin giáo dục; dịch vụ soạn thảo/nộp đơn xin nhập học vào các học viện và đại học ở nước ngoài và cung cấp các tài liệu và thông tin liên quan; dịch vụ cung cấp thông tin về thư viện, thông tin về các hoạt động thư giãn và giải trí; cung cấp dịch vụ tải về các phim ảnh và nhạc qua internet; dịch vụ lập kế hoạch cho các hoạt động thư giãn và giải trí (không bao gồm các nhóm khác); trung tâm giải trí internet; dịch vụ giải trí tại quán cà phê có kết nối internet; dịch vụ cung cấp trò chơi trực tuyến qua mạng máy tính; dịch vụ tổ chức các cuộc thi giải trí, các cuộc thi kiến thức và văn hóa; dịch vụ sản xuất và phát hành phim ảnh, đĩa ghi, băng tiếng, băng hình, đĩa hình, băng karaoke (cho mục đích giáo dục hoặc giải trí); dịch vụ biên tập và sản xuất chương trình giải trí trên sóng phát thanh và truyền hình; dịch vụ bán vé cho các sự kiện, các cuộc triển lãm và các cuộc thi; dịch vụ quay phim bằng máy quay xách tay (camcorder); dịch vụ cung cấp tin tức (cho mục đích giáo dục hoặc giải trí).

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Google Inc.

1600 Amphitheatre Parkway, Mountain View, CA 94043, USA

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư Đoàn Hồng Sơn

P317 Tầng 3 nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 20/05/2008 đến 26/10/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu KNOL hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-10576 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu KNOL đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KNOL?
Chủ đơn là Google Inc., địa chỉ 1600 Amphitheatre Parkway, Mountain View, CA 94043, USA. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KNOL được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 20/05/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 20/05/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KNOL hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ