Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ
Dịch vụ phát thanh; dịch vụ viễn thông (trừ dịch vụ phát thanh); hãng thông tấn; cho thuê thiết bị viễn thông bao gồm điện thoại và máy fax.
Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dịch vụ viễn thông.
Nhãn hiệu WOWOW được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-10505 ngày 19/05/2008, chủ đơn là Kabushiki Kaisha WOWOW. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Ban Ca đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 24/04/2018.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:
Dịch vụ phát thanh; dịch vụ viễn thông (trừ dịch vụ phát thanh); hãng thông tấn; cho thuê thiết bị viễn thông bao gồm điện thoại và máy fax.
Dịch vụ viễn thông.
Cung cấp về đồ họa, hình ảnh, âm nhạc, âm thanh qua viễn thông; trình chiếu, sản xuất và phân phối phim; trình diễn các buổi biểu diễn ca nhạc; trình diễn các buổi biểu diễn trực tiếp; trình diễn kịch; dàn dựng chương trình phát thanh và truyền hình; sản xuất phim trên băng video thuộc các lĩnh vực giáo dục, văn hóa, giải trí hoặc thể thao (không dành cho lĩnh vực điện ảnh, các chương trình trên sóng phát thanh và truyền hình và cũng không dành cho quảng cáo); cung cấp các thiết bị giải trí; cung cấp trò chơi qua trực tuyến; tổ chức và quản lý phim; thực hiện chương trình biểu diễn, kịch, chương trình ca nhạc; tổ chức, quản lý và xúc tiến các cuộc thi đấu thể thao (đua ngựa; đua xe đạp; đua thuyền; đua ô tô); tổ chức, quản lý và xúc tiến các buổi biểu diễn nơi công cộng (bao gồm phim ảnh, các buổi trình diễn, kịch, các buổi trình diễn ca nhạc, thể thao, đua ngựa, đua xe đạp, đua thuyền và đua ô tô); dịch vụ giải trí; dịch vụ giáo dục giảng dạy và đào tạo; tổ chức, quản lý và sắp xếp các buổi hội thảo; nuôi dạy súc vật; triển lãm cây; triển lãm động vật; cung cấp các xuất bản phẩm điện tử; thư viện tham khảo về văn học và các phim tài liệu; triển lãm mỹ thuật; triển lãm vườn; triển lãm hang động; xuất bản sách; đạo diễn sản xuất các chương trình phát sóng truyền hình, dịch vụ vận hành máy móc và thiết bị mà được sử dụng trong việc sản xuất các chương trình phát sóng truyền hình; cung cấp các trường quay nghe nhìn; cung cấp các thiết bị thể thao; cung cấp các thiết bị cho điện ảnh, các buổi trình diễn, kịch, ca nhạc; và các chương trình đào tạo có tính giáo dục; dịch vụ đặt chỗ cho các trò chơi giải trí; cho thuê máy và thiết bị quay phim; cho thuê phim điện ảnh; cho thuê các dụng cụ âm nhạc; cho thuê các dụng cụ thể thao; cho thuê máy thu hình; cho thuê máy thu thanh; cho thuê sách; cho thuê các xuất bản phẩm về thiết bị điện; cho thuê đĩa hoặc băng từ thu thanh; cho thuê băng từ thu hình; cho thuê bản âm (nhiếp ảnh); cho thuê bản dương (nhiếp ảnh); cho thuê đồ chơi; cho thuê máy và thiết bị giải trí; cho thuê máy và thiết bị chơi game; cho thuê tranh và các tác phẩm chữ nghệ thuật; tổ chức cuộc xổ số; nhiếp ảnh; dịch vụ phiên dịch ngôn ngữ; dịch vụ dịch thuật; cho thuê máy ảnh.
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
5-2-20, Akasaka, Minato-ku, Tokyo, Japan (VI) Kabushiki Kaisha WOWOW(JP)
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này15B Triệu Việt Vương, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diện14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 19/05/2008 đến 24/04/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.
Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.