Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-22521

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-22521
Ngày nộp đơn
06/11/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 35 Nhóm 36 Nhóm 38
Số văn bằng
4-0126597-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-22521 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-22521 ngày 06/11/2007, chủ đơn là Mastercard International Incorporated. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 38 (viễn thông). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Văn phòng Luật sư MINERVAS đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 06/11/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Dữ liệu nguồn không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2007-22521
Ngày nộp đơn
06/11/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-22521
Số văn bằng bảo hộ
4-0126597-000
Ngày cấp văn bằng
08/06/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
06/11/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Trắng, đen, ghi xám, da cam, vàng nhạt, vàng đậm

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ khoa học, vật mang dữ liệu từ tính; đĩa ghi; máy bán hàng tự động và cơ cấu dùng cho thiết bị bán hàng tự động bằng tiền xu; máy tính tiền mặt; thiết bị xử lý dữ liệu; máy vi tính, phần cứng máy vi tính, phần mềm máy vi tính và chương trình máy vi tính; thiết bị và dụng cụ điện cụ thể là: cực góp điện, thiết bị điện dùng cho liên lạc, thiết bị tạo ảnh ba chiều khi có ánh sáng thích hợp; thiết bị và dụng cụ viễn thông; máy tính; thiết bị ghi chép, truyền phát, tái tạo dữ liệu bao gồm âm thanh và hình ảnh; thiết bị hỗ trợ ghi từ tính, thiết bị theo dõi, quản lý và phân tích báo cáo tài chính qua mạng máy tính toàn cầu, phần cứng và phần mềm máy vi tính cụ thể là dùng để phát triển, duy trì và sử dụng cho mạng máy tính cục bộ và mạng máy tính trên diện rộng, hệ thống để đọc thẻ nhớ và hệ thống để đọc dữ liệu trong bộ nhớ gồm bộ nhớ mạch tích hợp và bộ nhớ thẻ ngân hàng; ấn phẩm điện tử có thể tải xuống, thiết bị in ấn cụ thể là thiết bị in đi kèm với máy vi tính dùng cho hệ thống xử lý dữ liệu và hệ thống giao dịch tài chính; thiết bị máy móc của các tổ chức ngân hàng bao gồm: máy cộng, máy thu ngân, máy tính, thiết bị tự động dùng tiền xu trả trước, cổng dùng tiền xu trả trước sử dụng cho bãi đỗ xe hoặc lô đỗ xe, cơ cấu tự động dùng tiền xu trả trước dùng cho máy thu hình, thiết bị dò tiền xu giả, cơ cấu dùng cho máy đếm, máy rà tiền giả, vòng đeo tay từ tính đã được mã hoá dùng để nhận dạng; thiết bị mã hoá và thiết bị giải mã; môđem; phần mềm và phần cứng máy vi tính sử dụng cho các giao dịch thanh toán qua các phương tiện điện tử; phần cứng máy vi tính và phần mềm mã hoá, các phím mã hóa; chứng chỉ kỹ thuật số; chữ ký điện tử đã được mã hoá; phần mềm để lưu trữ dữ liệu đảm bảo và phục hồi và truyền đi thông tin khách hàng bí mật được các cá nhân, các tổ chức ngân hàng và tài chính sử dụng, thẻ mã hoá từ tính và thẻ chứa vi mạch tích hợp (thẻ thông minh), thẻ chi tiêu đã được mã hoá, thẻ ngân hàng đã được mã hoá, thẻ tín dụng đã được mã hoá, thẻ ghi nợ đã được mã hoá, thẻ tích hợp đã được mã hoá, thẻ lưu trữ giá trị đã được mã hoá, thẻ mang dữ liệu điện tử đã được mã hoá, thẻ thanh toán đã được mã hoá, thẻ thanh toán được mã hoá hoàn toàn; thẻ ngân hàng bao gồm thẻ ngân hàng được in ra đã được mã hoá và thẻ ngân hàng sử dụng bộ nhớ từ tính và bộ nhớ mạch tích hợp, máy đọc thẻ; máy đọc thẻ mã hoá từ tính, máy đọc thẻ mang dữ liệu điện tử; bộ mã hoá điện tử, phần cứng máy tính, thiết bị đầu cuối máy tính, phần mềm máy tính sử dụng cho các dịch vụ tài chính, trong ngành ngân hàng và ngành viễn thông; phần mềm thiết kế cho phép thẻ thông minh tương tác với thiết bị đầu cuối và máy đọc thẻ; vi mạch máy vi tính được gắn vào điện thoại di

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo; quản lý kinh doanh; quản trị doanh nghiệp; hoạt động văn phòng; dịch vụ hỗ trợ quản lý trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại và công nghiệp; đánh giá hoạt động kinh doanh; dịch vụ tư vấn quản lý kinh doanh; nghiên cứu thị trường; tìm hiểu thị trường; thông tin thống kê (kinh doanh); dịch vụ báo cáo kế toán; dịch vụ kế toán; nghiên cứu kinh doanh; quan hệ công chúng; cung cấp ấn phẩm quảng cáo, phát hành tờ rơi quảng cáo; cung cấp dịch vụ bán lẻ qua các phương tiện truyền thông di động, cung cấp các dịch vụ bán lẻ trực tuyến, qua mạng hoặc các phương tiện điện tử khác sử dụng các thông tin điện tử số hoá; quản lý cơ sở dữ liệu máy tính.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bảo hiểm, giao dịch tài chính; giao dịch tiền tệ; dịch vụ tài chính; dịch vụ tín dụng và dịch vụ ngân hàng; dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ chi tiêu, và thẻ lưu giữ giá trị trả trước; dịch vụ truy cập các thông tin về: ngân hàng, thanh toán, thẻ tín dụng, ghi nợ, chi tiêu, thanh toán tiền mặt, tiền gửi có giá trị lưu trữ; dịch vụ thanh toán hối phiếu; dịch vụ thẻ tín dụng, dịch vụ thẻ ghi nợ, dịch vụ thẻ chi tiêu, dịch vụ thẻ trả trước và thẻ lưu giữ giá trị; dịch vụ kiểm tra séc và tiền mặt, dịch vụ máy rút tiền tự động, thực hiện các giao dịch tài chính trực tuyến qua dữ liệu máy tính hoặc phương tiện truyền thông và tại điểm bán; dịch vụ thực hiện các giao dịch tài chính bởi chủ thẻ thông qua máy rút tiền tự động; dịch vụ cung cấp chi tiết số dư, dịch vụ gửi tiền và rút tiền của chủ thẻ qua máy rút tiền tự động; dịch vụ thanh toán và uỷ quyền giao dịch (dịch vụ tài chính); dịch vụ bảo hiểm du lịch; dịch vụ phát hành và mua lại séc du lịch; dịch vụ uỷ thác thanh toán (dịch vụ tài chính); dịch vụ kiểm tra thông tin tài chính; dịch vụ cung cấp thông tin liên quan đến tài chính; dịch vụ chuyển vốn và tiền bằng điện tử; dịch vụ phổ biến thông tin tài chính qua internet và các mạng máy tính khác, dịch vụ thanh toán từ xa; dịch vụ ví điện tử có giá trị lưu giữ; cung cấp các dịch vụ chuyển vốn và tiền bằng điện tử; dịch vụ thanh toán điện tử; dịch vụ giao dịch thanh toán thẻ gọi điện thoại trả tiền trước; dịch vụ giải ngân tiền mặt; dịch vụ thanh toán và ủy thác giao dịch (dịch vụ tài chính); cung cấp các dịch vụ ghi nợ và tín dụng bằng các thiết bị nhận dạng bằng tần số vô tuyến (hệ thống tiếp sóng); cung cấp dịch vụ ghi nợ và tín dụng bằng các phương tiện liên lạc và truyền thông; dịch vụ kiểm soát séc; dịch vụ cung cấp tài chính hỗ trợ các dịch vụ bán lẻ thông qua các phương tiện truyền thông di động, bao gồm dịch vụ thanh toán thông qua các thiết bị không dây; dịch vụ cung cấp tài chính hỗ trợ cho các dịch vụ bán lẻ được cung cấp trực tuyến qua mạng hoặc qua các phương tiện điện tử khác có sử dụng các thông tin điện tử được số hoá; dịch vụ trao đổi giá trị, cụ thể là, dịch vụ trao đổi giá trị đảm bảo, bao gồm tiền điện tử, truy cập bằng thẻ thông minh thông qua mạng máy tính; dịch vụ thanh toán hối phiếu qua trang web; dịch vụ ngân hàng trực tuyến; dịch vụ tài chính cung cấp qua điện thoại hoặc qua mạng máy tính toàn cầu hoăc internet; cung cấp dịch vụ tài chính qua mạng máy tính toàn cầu hoặc qua internet; dịch vụ bất động sản; dịch vụ tài sản bất động sản; dịch bảo hiểm bất động sản, dịch vụ bảo hiểm tài sản cho chủ sở hữu; dịch vụ bảo hiểm liên quan đến tài sản; dịch vụ tài chính liên quan đến bất động sản; dịch vụ môi giới bất

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông; dịch vụ viễn thông qua Internet; dịch vụ thông tin dữ liệu; dịch vụ truyền dữ liệu điện tử qua mạng xử lý dữ liệu từ xa toàn cầu, gồm mạng Internet; dịch vụ truyền, cung cấp hoặc hiển thị thông tin từ ngân hàng dữ liệu được lưu trữ trên máy tính hoặc qua Internet; dịch vụ truyền dữ liệu qua sử dụng việc xử lý hình ảnh điện tử bằng kết nối điện thoại; dịch vụ thực hiện giao dịch tín dụng và ghi nợ qua kết nối điện thoại và viễn thông; dịch vụ gửi và nhận thư điện tử, tin nhắn; dịch vụ truyền hình, cung cấp dịch vụ truy cập cho nhiều người sử dụng vào mạng thông tin bảo đảm được vi tính hoá để truyền đi và phân phối thông tin trong lĩnh vực dịch vụ tài chính; dịch vụ truy cập dữ liệu máy tính tính theo thời gian.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Mastercard International Incorporated

2000 Purchase Street, Purchase, NY, 10577-2509, U.S.A.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư MINERVAS

Số 218 phố Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Trắng đen ghi xám da cam vàng nhạt vàng đậm

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.0126.01.06

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 06/11/2007 đến 06/11/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  6. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  8. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  9. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  10. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  11. Công bố B

    Công bố đơn
  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  13. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-22521 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-22521 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-22521 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 38 (viễn thông). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-22521?
Chủ đơn là Mastercard International Incorporated, địa chỉ 2000 Purchase Street, Purchase, NY, 10577-2509, U.S.A.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-22521 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 06/11/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 06/11/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2007-22521 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ