Nhãn hiệu [suo:1 loại thảo dược]

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-21650
Ngày nộp đơn
25/10/2007
Ngày công bố
25/05/2010
Nhóm đăng ký
Nhóm 21 Nhóm 26

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu [suo:1 loại thảo dược] được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-21650 ngày 25/10/2007, chủ đơn là Sa Sa Overseas Limited. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 31/03/2011.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
[suo:1 loại thảo dược]
Số đơn
VN-4-2007-21650
Ngày nộp đơn
25/10/2007
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-21650
Ngày công bố
25/05/2010
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chai (lọ); bàn chải; hộp đựng lược; lược; lược để chải tóc; thiết bị trang điểm; bình đựng dung dịch khử mùi dùng cho người; lược chải lông mày; thiết bị tẩy đồ hoá trang(không dùng điện); bàn chải móng tay chân, giấy lau; bình phun nước hoa; bình bơm (xịt) nước hoa; hộp phấn sáp, không làm bằng kim loại quý; cái nùi bông để thoa phấn; bàn chải cứng để cọ sàn; miếng bọt biển dùng cho mục đích trang điểm; cái nùi bông để thoa phấn mặt; miếng bọt biển dùng cho mặt; hộp đựng kem; bộ chổi lông kết hợp với đá bọt; vật dụng và đồ đựng dùng cho gia đình hoặc nhà bếp; lược và bọt biển; chổi lông (không phải là bút vẽ); vật liệu làm chổi lông; vật dụng dùng để làm sạch; bùi nhùi bằng sợi thép mảnh để chùi xoong; thuỷ tinh thô hay sơ chế (trừ thuỷ tinh dùng trong xây dựng); sản phẩm bằng thuỷ tinh, đồ sứ và đồ bằng đất nung không nằm trong các nhóm khác.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đăng ten và đồ thêu trang trí, ruy băng và diềm viền; khuy (cúc), cái móc gài (để gài hai bên mép áo), ghim cài để trang điểm và cái kim khâu; hoa nhân tạo; trái cây nhân tạo; vòng hoa nhân tạo; râu giả; ria mép giả; huy hiệu làm từ đồ trang trí, nguyên liệu dệt, kim loại thường, đồ thêu, kim loại (không phải là kim loại quý) hoặc không bằng kim loại dùng để gài vào quần áo; huy hiệu, ghim cài, khoá dùng để gài vào quần áo, không làm bằng kim loại quý; cái móc của dây thắt lưng và cái khoá của dây thắt lưng; khoá kéo (đồ phụ kiện của quần áo và giầy dép); phù hiệu dùng để đeo, không bằng kim loại quý; đồ trang trí mũ nón (không làm bằng kim loại quý); huy hiệu kiểu lạ mắt dùng để trang trí; khoá kéo dùng cho túi; dải băng rộng dùng để giữ tay áo; dây buộc tóc; ghim cài đầu của phụ nữ; móc dây thắt lưng; cái chốt của áo choàng; nơ con bướm để gài tóc; hộp đựng đồ khâu vá; hộp và bao đựng kim khâu; dây đeo quần; cặp trâm cài tóc; cái khoá thắt lưng; cái móc giày; cái nệm để cài kim; cái nệm để cài đinh ghim; miếng dính nóng dùng cho đồ trang trí làm bằng vật liệu dệt (đồ kim chỉ); cái kẹp của khăn thắt lưng đặc biệt dùng cho dải lưng thêu; ghim cài mũ bê rê (không bằng kim loại quý); nhãn dính dùng để trang trí mặt trước của áo jắc két; băng tay; cái móc giầy; khoá rút (khoá kéo); cái móc (chốt) dùng làm phụ kiện của quần áo; cái móc dùng cho dây nịt bít tất dài; tràng hoa nhân tạo (đeo cổ hoặc đội đầu); đồ trang trí vàng; đồ trang trí bằng kim chỉ; cái cặp tóc; mũ chụp để nhuộm màu tóc; cuộn uốn tóc (trừ dụng cụ cầm tay), không dùng điện; ghim cuộn tóc; cái kẹp tóc; lưới chụp tóc; dải băng dùng cho tóc và nơ con bướm cài tóc; đồ trang trí tóc (không làm bằng kim loại quý); ghim cài tóc; đồ phụ trang tóc; cái móc của áo nịt ngực; kim đan (que đan); kim máy khâu hàng dệt kim; kim khâu; vật dụng trang trí giày; dải ruy băng gắn vào giải thưởng; dây đai dùng cho người hướng dẫn trẻ em; kim khâu vá; cái đê (dùng để bảo vệ và đẩy kim khâu vá); cái móc giầy; dây buộc giầy; núm tua; dây buộc bằng len; phecmơtuya; khoá kéo; vòng cột tóc kiểu đuôi ngựa; ghim băng; cái kẹp và khoá kéo cho yếm dãi của trẻ em và tạp dề; diềm xếp nếp (đồ ren hoặc giống đồ ren); khoá kéo dùng cho dây treo quần; miếng vải thêu, miếng vải bằng sợi dệt dùng để đặt lên đồ là, miếng vải nhỏ làm từ đồ thêu ren, miếng vải nhỏ dùng làm miếng đính làm bằng nguyên liệu dệt; con thoi dùng để khâu lưới đánh cá; lỗ sâu dùng cho quần áo; dải băng; khung dệt sợi quần áo sáng màu(đồ dùng để dệt); khung dệt sợi trang trí(đồ dùng để dệt); búi (tóc) và núm tua; lưỡi dao ấn nếp của thợ may quần áo phụ nữ.

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Sa Sa Overseas Limited

P.O. Box 957, Offshore Incorporations Centre, Road Town, Tortola, British Virgin lslands

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 25/10/2007 đến 31/03/2011. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  3. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  7. Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ

    Từ chối / chấm dứt

    Đơn bị từ chối theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu [suo:1 loại thảo dược] hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-21650 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu [suo:1 loại thảo dược] đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu [suo:1 loại thảo dược]?
Chủ đơn là Sa Sa Overseas Limited, địa chỉ P.O. Box 957, Offshore Incorporations Centre, Road Town, Tortola, British Virgin lslands. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu [suo:1 loại thảo dược] được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 25/10/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với [suo:1 loại thảo dược] hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ