Nhãn hiệu TF TOM FORD

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-00222
Ngày nộp đơn
04/01/2007
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0143474-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TF TOM FORD được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-00222 ngày 04/01/2007, chủ đơn là Thomas C. Ford. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/04/2010.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TF TOM FORD
Số đơn
VN-4-2007-00222
Ngày nộp đơn
04/01/2007
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-00222
Số văn bằng bảo hộ
4-0143474-000
Ngày cấp văn bằng
11/03/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
04/01/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mỹ phẩm, cụ thể là, kem nền, phấn trang điểm dùng cho mặt, mỹ phẩm dùng để bôi mí mắt, phấn dùng để trang điểm, nước có hương thơm dùng để trang điểm, chế phẩm chống ra mồ hôi (đồ mỹ phẩm), nước thơm dùng trước và sau khi cạo râu, kem đánh răng; xà phòng, cụ thể là, xà phòng dùng cho tay, xà phòng dùng cho mặt, xà phòng dạng lỏng, xà phòng khử mùi, nước hoa, tinh dầu; nước thơm dùng cho tóc, cụ thể là dầu gội đầu, chế phẩm nhuộm tóc, nước thơm dạng xịt dùng cho tóc, chế phẩm tạo màu tóc, chế phẩm để uốn tóc.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kính đeo mắt, cụ thể là mắt kính; dây dùng cho kính mắt; gọng kính mắt; hộp kính mắt; kính lúp; kính mắt thông thường (sử dụng bằng tay); kính dùng để lặn, kính mắt dùng để chống bụi; kính râm; kính áp tròng.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồng hồ và dụng cụ đo thời gian, cụ thể là, đồng hồ đo thời gian, đồng hồ dùng khi đi du lịch, đồng hồ đeo tay, dây đồng hồ, dây cót đồng hồ, kính dùng cho đồng hồ, đồng hồ bấm giờ, đồng hồ bấm giờ đeo tay, đồng hồ báo thức, kim dùng cho đồng hồ và đồng hồ đeo tay, hộp để đồng hồ đeo tay, hộp để đồng hồ; đồ trang sức, cụ thể là, hoa tai, nhẫn, dây chuyền, vòng tay, mặt dây chuyền, trâm gài đầu, ghim hoa cài cổ áo.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi đựng đồ trang điểm (không có bộ đồ trang điểm bên trong); ví dụ danh thiếp; ví tiền không làm bằng kim loại quí; túi dùng khi đi bãi biển; cặp để tài liệu; va li; ví để vé; ví để thẻ tín dụng; túi dùng khi đi du lịch; va li dùng để đi du lịch; ví đựng hộ chiếu; túi dùng đựng hàng; túi xách tay; hộp làm bằng da; túi dùng để bao gói làm bằng da; tấm phủ lên đồ gỗ làm bằng da; ô; lọng; gậy chống; miếng lót yên ngựa; yên ngựa; dây bằng da.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giầy thấp; giầy ống; giầy ống buộc dây; giầy da; giầy bằng nhựa vinyl; giầy dùng đi mưa; giầy dùng đi trời giá rét; giầy dùng cho môn bóng chày; giày dùng cho môn bóng rổ; giầy dùng cho môn bóng bầu dục; giầy dùng cho môn bóng ném; giầy để chạy đua; giầy dùng cho môn khúc côn cầu; giầy dùng cho môn đánh gôn; giầy dùng cho môn quyền anh; giầy dùng khi leo núi; giầy dùng khi câu cá; giầy dùng khi lao động; dép xăng đan; dép lê; ủng cao su; giầy cao su để đi ra ngoài giầy khác; dép xăng đan dùng khi tắm; dép lê dùng khi tắm; giầy dùng khi tập thể dục; giầy buộc dây; giầy ống dùng cho môn thể thao cưỡi ngựa; quần áo (cả quần áo làm bằng vải không thấm nước và thấm nước), cụ thể là quần áo và giầy dép dùng khi tập thể dục; áo mưa; quần soóc; quần áo com lê; váy; bộ com lê để đi giao dịch; quần áo trẻ em; quần; bộ quần áo dạ hội; áo khoác ngoài; áo choàng; váy ngủ; áo vét tông; quần áo lao động; áo liền quần; quần gin; áo bò (jean jackets); áo gi lê bò (jean vests); bộ quần áo đồng bộ; áo khoác ngoài dài ấm mặc ra ngoài áo khác; váy hai mảnh; áo paca (áo bằng da có mũ trùm đầu của người Etskimo); áo sơ mi; quần áo lót; quần lót; áo lót; mũ dùng khi tắm; quần áo bơi; quần bơi; áo lót phụ nữ; áo len tay dài; áo sơ mi thể thao; quần xi líp; áo sơ mi lễ phục; áo len đan chẽn không có khuy cài; áo len đan không có cổ và có khuy cài phía trước; áo lót bó sát người mặc để tạo dáng cho thân thể; quần áo lót may liền; quần áo ngủ (pyjama); áo sơ mi pôlô; áo len đan chui đầu; áo phông; cà vạt; găng tay mùa đông (quần áo); khăn quàng cổ; khăn choàng vai; tất ngắn; mũ; thắt lưng bằng da dùng cho quần áo.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thiết kế quần áo và dịch vụ thiết kế nghệ thuật đồ hoạ.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Thomas C. Ford

2906 Thousand Oaks Drive, Austin, Texas, U.S.A.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "TF".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 04/01/2007 đến 26/04/2010. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TF TOM FORD hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-00222 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu TF TOM FORD đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TF TOM FORD?
Chủ đơn là Thomas C. Ford, địa chỉ 2906 Thousand Oaks Drive, Austin, Texas, U.S.A.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TF TOM FORD được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 04/01/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 04/01/2017.
Phần nào của nhãn hiệu TF TOM FORD không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "TF". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TF TOM FORD hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ