Nhãn hiệu FRASERS PROPERTY

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-14557
Ngày nộp đơn
01/09/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 35 Nhóm 36 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0090001-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu FRASERS PROPERTY được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-14557 ngày 01/09/2006, chủ đơn là FRASERS PROPERTY LIMITED. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 05/03/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
FRASERS PROPERTY
Số đơn
VN-4-2006-14557
Ngày nộp đơn
01/09/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-14557
Số văn bằng bảo hộ
4-0090001-000
Ngày cấp văn bằng
08/10/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
01/09/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quản lý và quản trị kinh doanh; dịch vụ quản lý thương mại; dịch vụ lập kế hoạch kinh doanh; dịch vụ nghiên cứu kinh doanh; dịch vụ điều tra kinh doanh; dịch vụ đánh giá kinh doanh; dịch vụ quản lý và quản trị kinh doanh nhà ở, tài sản công nghiệp và thương mại, văn phòng, trung tâm thương mại, cửa hàng bách hoá, trung tâm mua sắm, cửa hàng bán buôn và bán lẻ, chỗ ở tạm thời, khách sạn, khách sạn cạnh đường cho khách có xe ô tô, nhà nghỉ, phòng dịch vụ, toà nhà, căn hộ, chung cư, buồng, dãy phòng, kho hàng, nhà máy và khu vực quy hoạch thành khu dân cư; tổ chức triển lãm dùng cho mục đích kinh doanh và thương mại; quản trị kinh doanh liên quan đến tài sản thương mại; dịch vụ thu thập vì lợi ích của người khác, của các loại hàng hoá từ một bảng kê danh sách mua bán chung bằng thư điện tử hoặc bằng các phương tiện viễn thông, hoặc từ một mạng liên lạc thương mại toàn cầu chung để tạo điều kiện thuận tiện cho khách hàng quan sát và mua những hàng hoá và dịch vụ đó tại các cửa hàng, trung tâm mua sắm, cửa hàng bán buôn và bán lẻ, khách sạn, cửa hàng bán đồ ăn uống; dịch vụ cửa hàng bán lẻ liên quan đến vật liệu xây dựng, ống cứng phi kim dùng trong xây dựng, tấm chất dẻo dùng trong xây dựng, màng chất dẻo dùng trong xây dựng, ván ô làm bằng chất dẻo dùng trong xây dựng, biển quảng cáo, đá tự nhiên và nhân tạo, xi măng, vôi, vữa, thạch cao, sỏi, nguyên vật liệu làm đường, nhựa đường, dầu hắc ín, nhựa rải đường, sản phẩm có toàn bộ thành phần hoặc thành phần chủ yếu từ những nguyên liệu nói trên, toà nhà có thể di chuyển được; biên soạn danh sách những địa chỉ nhận thông tin thường xuyên; biên soạn hướng dẫn và từ điển kinh doanh; xử lý số liệu; lấy ra và lưu trữ dữ liệu kinh doanh, tất cả dùng cho thông tin, hình ảnh, tài liệu và bài khoá ghi âm; gửi thư quảng cáo; dịch vụ quảng cáo; quảng cáo trên truyền hình; dịch vụ trưng bày vì mục đích thương mại; bày hàng ở tủ kính; dịch vụ rao hàng; chuẩn bị và phát tài liệu quảng cáo; dịch vụ đại diện người sản xuất nhằm mục đích kinh doanh; dịch vụ đặt hàng cho bên thứ ba thông qua việc truyền phát số liệu điện tử (dịch vụ mua bán); dịch vụ phân phát hàng mẫu và giới thiệu sản phẩm; dịch vụ quảng cáo và rao hàng; cho thuê chỗ quảng cáo; dịch vụ thúc đẩy và xúc tiến kinh doanh; dịch vụ quan hệ công chúng, phổ biến các thông tin quảng cáo; dịch vụ xúc tiến thương mại chủ yếu qua mạng máy tính; dịch vụ thúc đẩy bán hàng thông qua mạng máy tính; tổ chức, điều hành và giám sát kế hoạch bán hàng và xúc tiến bán hàng; tổ chức, quản lý, thực hiện và thúc đẩy việc bán sản phẩm và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu; phân tích và nghiên cứu thị trường; dịch vụ đánh giá kinh doanh; tổ chức các cuộc thi kinh doanh

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quản lý và quản trị kinh doanh bất động sản.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ kiến trúc; dịch vụ thiết kế kiến trúc và thiết kế xây dựng cho nhà mới, thiết kế bản vẽ xây dựng, thiết kế sơ đồ xây dựng và địa điểm xây dựng, đo đạc đất, đo đạc lô đất nhỏ đề phù hợp việc xây dựng; dịch vụ trắc địa; làm đồ án thiết kế về hệ thống quản lý và giám sát xây dựng và làm đồ án thiết kế kỹ thuật xây dựng liên quan đến dự án thông qua máy vi tính; cho thuê dịch vụ trắc địa; giám sát thi công; dịch vụ đo vẽ; dịch vụ kiểm tra tài sản nhằm mục đích quản lý chất lượng và giám sát trắc địa; dịch vụ trắc địa xây dựng và đất; dịch vụ lập kế hoạch phát triển bất động sản; chuẩn bị báo cáo liên quan đến những dịch vụ nói trên; tư vấn thiết kế, thiết kế nội thất cửa hàng, thiết kế đồ trang trí cửa hàng, thiết kế tài liệu xúc tiến và ấn phẩm quảng cáo.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

FRASERS PROPERTY LIMITED

#21-00 Alexandra Point, 438 Alexandra Road, Singapore 119958

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "PROPERTY".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.04.0326.11.12

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/09/2006 đến 05/03/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  7. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  10. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  12. 4329 POA Bổ sung giấy ủy quyền

    Thẩm định hình thức
  13. 4302 Bổ sung bản gốc VBBH

    Thẩm định hình thức

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu FRASERS PROPERTY hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-14557 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu FRASERS PROPERTY đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu FRASERS PROPERTY?
Chủ đơn là FRASERS PROPERTY LIMITED, địa chỉ #21-00 Alexandra Point, 438 Alexandra Road, Singapore 119958. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu FRASERS PROPERTY được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 01/09/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 01/09/2016.
Phần nào của nhãn hiệu FRASERS PROPERTY không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "PROPERTY". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với FRASERS PROPERTY hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ