Nhãn hiệu FRASERS PROPERTY

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-12999
Ngày nộp đơn
09/08/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 35 Nhóm 36 Nhóm 37 Nhóm 43
Số văn bằng
4-0123905-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu FRASERS PROPERTY được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-12999 ngày 09/08/2006, chủ đơn là FRASERS PROPERTY LIMITED. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 16 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 05/03/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
FRASERS PROPERTY
Số đơn
VN-4-2006-12999
Ngày nộp đơn
09/08/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-12999
Số văn bằng bảo hộ
4-0123905-000
Ngày cấp văn bằng
28/04/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
09/08/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Đen, ghi đậm, đỏ

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ về thuế, thuế nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, tất cả các dịch vụ này liên quan đến bất động sản, tài sản thực tế, nhà đất và/hoặc phòng ở.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ về bất động sản cụ thể là: đại lý bất động sản, môi giới bất động sản, định giá bất động sản, quản lý bất động sản, cho thuê bất động sản; dịch vụ của hãng môi giới bất động sản; dịch vụ môi giới cho thuê chỗ ở, dịch vụ môi giới nhà ở; đánh giá giá trị bất động sản; dịch vụ thu tiền thuê nhà, đất; thuê và cho thuê bất động sản, bất động sản để ở, bất động sản công nghiệp và bất động sản thương mại, văn phòng, trung tâm kinh doanh, cửa hàng bách hoá, trung tâm buôn bán, cửa hàng tiêu thụ (đại lý) bán lẻ và bán buôn, căn hộ cho thuê có trang bị đủ tiện nghi, toà nhà, nhà, khu nhà gồm nhiều căn hộ, căn hộ đầy đủ tiện nghi, căn hộ, nhà kho, nhà máy và mảnh đất có những toà nhà mới xây dựng; quản lý danh mục vốn đầu tư; quản lý danh mục vốn đầu tư vào bất động sản; dịch vụ quản lý nhà gồm nhiều căn hộ; quản lý, tư vấn phát triển, đánh giá giá trị và quản lý dự án và phối hợp (sắp xếp) cho dự án, tất cả đều liên quan đến bất động sản; quản lý toà nhà; dịch vụ đầu tư, đầu tư tài sản; quản lý tài sản; quản lý quỹ vốn; quản lý quỹ công ty; quản lý quỹ đầu tư; dịch vụ của công ty đầu tư tín thác, dịch vụ quản lý công ty đầu tư tín thác, dịch vụ đầu tư vào công ty đầu tư tín thác; tổ chức thị trường giao dịch cho các dịch vụ tài chính; dịch vụ tài chính công ty; đầu tư vốn; đầu tư bất động sản; dịch vụ tín thác đầu tư; quản lý sự uỷ thác tài sản; dịch vụ tín thác công ty; dịch vụ tín thác kinh doanh; dịch vụ quản lý tín thác kinh doanh; dịch vụ factoring (mua rẻ trước hạn các khoản phải thu và chịu trách nhiệm thu các khoản đó); dịch vụ bảo lãnh tài chính; dịch vụ uỷ thác quản lý tài sản của người khác; dịch vụ uỷ thác tài sản; dịch vụ quản lý tài sản uỷ thác; dịch vụ thiết lập việc uỷ thác tài sản; đánh giá và phân tích tài chính; đánh giá giá trị tài chính; dịch vụ hỗ trợ tài chính; bảo đảm về tài chính; dịch vụ đầu tư tài chính; dịch vụ đầu tư tài chính bất động sản; thu xếp các vụ phân chia cổ phần đóng góp không hưởng lãi cố định; phát triển và tổ chức cơ cấu tài chính cho việc mua các khoản vay, xếp chúng thành nhóm và phát hành trái phiếu theo các nhóm đó (securitisation); dịch vụ tín dụng; dịch vụ bảo đảm tài chính; đầu tư tiền vào quỹ; chuẩn bị báo cáo cho các dịch vụ trên; cung cấp thông tin, tư vấn và cố vấn về đến các dịch vụ trên; tất cả đều là các dịch vụ thuộc nhóm này.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xây dựng; xây dựng các toà nhà, đường và cầu, bất động sản và phòng ở bao gồm cả các bất động sản thương mại; phát triển đất đai dùng cho mục đích xây dựng, phục hồi bất động sản; phá huỷ bất động sản; dịch vụ phát triển bất động sản thương mại bán lẻ vì mục đích xây dựng, phát triển bất động sản; dịch vụ bảo dưỡng (bảo quản), sửa chữa và lắp đặt; khôi phục và phục hồi các công trình xây dựng; bảo quản bất động sản; làm sạch và bảo quản toà nhà, khôi phục, tân trang, sửa chữa, sơn và trang trí toà nhà, khôi phục văn phòng và nhà đất bán lẻ; giám sát xây dựng nhà; rửa ô tô, làm sạch xe cộ; chăm sóc và trông nom nhà hay công trình kiến trúc vì mục đích xây dựng; quản lý dự án xây dựng cụ thể là trông nom việc sản xuất và lắp đặt các linh kiện nhỏ, giá (bệ) và nội thất của cửa hàng (dịch vụ giám sát xây dựng); dịch vụ quản lý dự án cụ thể là phát triển bất động sản và xây dựng bất động sản, kiểm tra (duyệt) công việc xây dựng (dịch vụ giám sát xây dựng); quản lý dự án xây dựng liên quan đến các hợp đồng xây dựng và việc thiết kế, xây dựng, phân phối (dịch vụ giám sát xây dựng), dựng và lắp ráp các cấu trúc kim loại và bê tông đúc sẵn; theo dõi xây dựng nhà; cung cấp thông tin, tư vấn và cố vấn về các dịch vụ trên; tất cả đều là các dịch vụ trong nhóm này.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ đặt phòng khách sạn và chỗ ở tạm thời; nhà trọ (có khu vực để nấu nướng), cho thuê chỗ ở tạm thời (khách sạn/nhà trọ có khu vực để nấu nướng); nhà trọ (cung cấp chỗ ở tạm thời), khách sạn và phòng ở; cung cấp phòng cho triển lãm, hội thảo và hội nghị; dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống (nhà hàng ăn uống), nhà hàng ăn uống, dịch vụ cung cấp lương thực cho các dịp lễ lớn và các bữa tiệc lớn (nhà hàng ăn uống); chuỗi nhà hàng ăn uống, quán ăn tự phục vụ, quán cà phê, quán rượu nhỏ, quán cà phê bán đồ uống và rượu, cửa hàng cà phê và dịch vụ phòng trà, tất cả đều là các dịch vụ trong nhóm này.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

FRASERS PROPERTY LIMITED

#21-00 Alexandra Point, 438 Alexandra Road, Singapore 119958

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Đen ghi đậm đỏ

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.04.0326.11.12

Diễn biến xử lý đơn

16 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 09/08/2006 đến 05/03/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  5. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  6. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  7. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  10. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  12. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  13. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  14. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  15. 4302 Bổ sung bản gốc VBBH

    Thẩm định hình thức
  16. 4329 POA Bổ sung giấy ủy quyền

    Thẩm định hình thức

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu FRASERS PROPERTY hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-12999 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu FRASERS PROPERTY đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu FRASERS PROPERTY?
Chủ đơn là FRASERS PROPERTY LIMITED, địa chỉ #21-00 Alexandra Point, 438 Alexandra Road, Singapore 119958. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu FRASERS PROPERTY được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 09/08/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 09/08/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với FRASERS PROPERTY hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ