Nhãn hiệu NITORI

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-07958
Ngày nộp đơn
24/05/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 20 Nhóm 21 Nhóm 24 Nhóm 27
Số văn bằng
4-0114467-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NITORI được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-07958 ngày 24/05/2006, chủ đơn là Nitori Holdings Co., Ltd.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 24/03/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NITORI
Số đơn
VN-4-2006-07958
Ngày nộp đơn
24/05/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-07958
Số văn bằng bảo hộ
4-0114467-000
Ngày cấp văn bằng
24/11/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
24/05/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ gỗ nội thất; bể chứa chất lỏng (không làm bằng kim loại hoặc xây); bể chứa nước dùng cho công nghiệp (không làm bằng kim Ioại hoặc xây); bể chứa ga hoá lỏng (không làm bằng kim loại hoặc xây); bể chứa khí ga (không làm bằng kim loại hoặc xây); thiết bị kéo rèm không chạy điện; cái giữ rèm; móc màn rèm; ray dùng cho rèm; con lăn dùng cho màn rèm; thanh treo màn rèm; cái móc màn; chất nhựa thay thế kim loại; đinh, cái nêm, đai ốc, đinh vít, đinh mũ, bu lông, đinh tán, bánh xe nhỏ (tất cả không làm bằng kim loại); vòng đệm (không làm bằng kim loại, cao su hoặc sợi lưu hoá); khoá (ngoài loại khoá điện, không làm bằng kim loại); hộp bao bì làm bằng gỗ dùng trong công nghiệp (không bao gồm nút, nắp và vỏ bằng lie và gỗ); hộp bao bì làm bằng tre dùng trong công nghiệp; đồ bao gói bằng nhựa; vật liệu bao gói làm bằng nhựa, có hình chiếc lá; nút lie; nút nhựa; nắp và nắp đậy bằng nhựa; nút bằng gỗ; nắp và nắp đậy bằng gỗ; đồ nghi lễ dùng cho đám tang hoặc tôn giáo, bao gồm bài vị theo đạo Phật, bàn thờ đạo Shinto, bình cắm hoa cúng; bàn gỗ nhỏ để đặt đồ cúng; chuỗi tràng hạt theo đạo Phật; đồ trang trí quan tài; bình hoa; quan tài; bàn thờ đạo Phật; chai rượu sake kiểu Nhật; điện thờ di động; lọ sứ đựng nước đặt trên bàn thờ theo đạo Shinto; mõ bằng gỗ dùng khi đọc kinh Phật; bát treo dùng để cắm nến lõi bấc; tấm nâng hàng không bằng kim loại; tổ ong; cái đệm; cái đệm trải sàn kiểu Nhật; gối, nệm; giường nhỏ cho vật nuôi trong nhà; cũi chó; lồng ấp cho các loài chim nhỏ; quạt nan cầm tay; quạt gấp cầm tay; giỏ mua hàng (không làm bằng kim loại); khung tranh ảnh; thùng chứa nước dùng cho gia đình (không làm bằng kim loại hoặc xây); thang gấp và thang làm bằng gỗ hoặc chất dẻo; hộp đựng dụng cụ không làm bằng kim loại, khung thêu; cọc dùng cho dây leo; mẫu thức ãn giả làm bằng nhựa; bể trong vườn (non bộ) nhân tạo; mành che làm bằng sậy, song hoặc tre; rèm bằng hạt cườm để trang trí; ống hút để uống; khay (không làm bằng kim loại); túi ngủ dùng cho cắm trại; thiết bị phân phối khăn lau tay, (cố định, không làm bằng kim loại); bình phong (đồ gỗ); bình phong kiểu phương Đông dùng làm vách ngăn có thể gấp được (đồ gỗ); bảng tên và báng tên treo cửa (không bằng kim loại); cán cờ; bảng treo niêm yết; ghế dài (đồ gỗ); móc treo mũ (không bằng kim loại); người nộm; giá trưng bày quần áo: rơm bện; bóng bay quảng cáo; biển quảng cáo đứng bằng gỗ hoặc nhựa; hộp thư (không bằng kim loại hoặc xây); nôi; khung tập đi cho trẻ con; ghế uốn tóc; ghế cắt tóc; tượng điêu khắc bằng thạch cao; tượng điêu khắc bằng nhựa; tượng điêu khắc bằng gỗ; tranh sậy (vật liệu để bện); cói (vật liệu để bện); cỏ khô (vật liệu để bện); cây lách (vật liệu để bện); sợi thạch cao (để gia cố tường đ

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nồi và xoong để nấu; ấm pha cà phê (không chạy điện, không bằng kim loại quý); ấm đun nước Nhật bằng gang, không dùng điện; ấm đun nước, không dùng điện; bộ đồ ăn (không phải kim loại quý) (ngoại trừ dao, thìa, dĩa); thùng ướp lạnh (xô đá); cái đánh trứng không chạy điện dùng cho gia đình; cái lọc chất lỏng không bằng kim loại quý dùng cho gia đình; lọ đựng hạt tiêu không bằng kim loại quý; lọ đựng đường và lọ trộn muối (không bằng kim loại quý); cốc đựng trứng không bằng kim loại quý; giá treo khăn ăn và vòng treo khăn ăn không bằng kim loại quý; khay dùng trong gia đình không bằng kim loại quý; hộp đựng tăm không bằng kim loại quý; cái chao dùng trong gia đình không bằng kim loại quý; máy trộn thủ công; muỗng xới cơm nấu kiểu Nhật; cối xay cà phê và hạt tiêu bằng tay; phễu dùng để nấu nướng; chày; cối đất nung; khay ăn hoặc giá ăn cá nhân không bằng kim loại quý; cái mở nút chai; cái nạo dùng để nấu nướng; cái xúc bánh nhân hoa quả; miếng lót nồi; đũa; hộp đựng đũa; muôi (đồ dùng gia đình); cái rây (đồ dùng gia đình); thớt dùng cho nhà bếp; trục cán bột (dùng cho gia đình); vỉ nướng thịt cá (đề dùng nấu nướng); tăm; cái vắt chanh không chạy điện dùng trong gia đình; khuôn bánh quế bằng kim loại không dùng điện; cái lót bình cốc không bằng giấy hoặc vải; đồ làm sạch và cọ rửa, cụ thể là cái cào tay, bàn giặt, bàn chải giặt, chậu giặt, miếng vải, vòi nước, bàn chải cọ, thùng rác, xẻng xúc rác, xô, khăn lau bụi, bàn phơi khô, chổi, giẻ lau sàn, thanh phơi quần áo và mắc phơi quần áo; cái xiên (thịt nướng) bằng kim loại; thùng lạnh mang đi được; thùng đựng gạo; lọ thuỷ tinh để bảo quản thức ăn; phích nước không bằng kim loại quý; phích cách nhiệt không bằng kim loại quý; găng tay nấu nướng; đồ dụng cụ mỹ phẩm và vệ sinh cá nhân; chỉ nha khoa; bàn chải bồn tắm; bàn chải dùng cho tẩu/ống; bàn chải kim loại; bàn chải công nghiệp; bàn chải cọ tàu; sợi lông lợn (dùng làm bàn chải); bàn chải quần áo; bàn chải giầy; bót đi giầy; miếng đánh giầy; cái đánh giầy bằng tay; cốt giầy; công ten nơ đóng gói công nghiệp bằng thuỷ tinh (không bao gồm nút, nắp và vung thuỷ tinh); công ten nơ đóng gói công nghiệp bằng gốm; nút thuỷ tinh; nắp và vung thuỷ tinh; máng ăn cho vật nuôi; vòng đeo chân chim; tấm ván để là; cái xịt nước; bàn vẽ thợ may; chậu cho vật nuôi ăn; bàn chải cho vật nuôi; đồ gặm giả cho chó nuôi; lồng chim; chậu tắm cho chim; chậu hoa; thiết bị tưới nước làm vườn dùng cho gia đình; bình tưới nước; cái rây than xỉ dùng cho gia đình; lò đựng than; hộp kim loại để phân phối khăn lau giấy; cái xỏ ủng; cái phân phối xà phòng; chậu đựng nước tiểu trong phòng; giá giữ giấy vệ sinh; con lợn để tiền không bằng kim loại; bẫy chuột; vỉ đập ruồi; cái quấy nước nóng

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải dệt; vải đan; nỉ và vải không dệt; vải không thấm nước (dùng làm khăn trải bàn); vải hồ không thấm nước (không dùng cho văn phòng); vải tráng nhựa; vải tráng cao su; vải da; tấm lọc làm bằng vải; đồ đi kèm y phục, làm bằng vải, bao gồm khăn lau, khăn lau kiểu Nhật, khăn tay, áo choàng bằng nhiễu đen dùng cho nghi lễ, và vải bọc; khăn lau bàn bằng vải, miếng lót đĩa bằng vải; miếng lót cốc bằng vải; màn chống muỗi; chăn phủ giường; tấm nệm trải giường và mền bông; vỏ nệm trải giường và vỏ mền bông; vỏ nệm trải giường bằng vải lanh; áo gối; chăn mền của giường; vỏ nệm ghế bằng vải; thảm trang trí treo tường bằng vải; rèm bằng vải; rèm bằng sợi dệt hoặc bằng chất dẻo; khăn trải bàn không làm bằng giấy; rèm treo; rèm bằng vải dùng cho cửa hàng; thảm thêu treo tường bằng vải; rèm bằng sợi dệt hoặc bằng chất dẻo dùng cho phòng tắm; tấm lót bằng vải dùng cho phòng vệ sinh; vải liệm; màn vải có sọc đen trắng; màn vải có sọc trắng đỏ; nhãn mác bằng vải; vải phủ bàn bi-a; biểu ngữ và cờ (không làm bằng giấy).

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 27 — Thảm, chiếu, vật liệu ốp tường Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tấm phủ sàn; tấm trướng treo tường (không làm bằng sợi dệt); thảm, bao gồm thảm cói dệt, thảm rơm dệt thô, thảm rơm kiểu Nhật, tấm phủ thảm rơm kiểu Nhật, tấm lót thảm rơm kiểu Nhật, khung thảm rơm kiểu Nhật, thảm rơm có trang trí, thảm rơm thô; thảm dùng cho nhà tắm; mảng đất có cỏ nhân tạo; thảm tập thể dục; giấy dán tường.

Nhóm 27 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thảm, chiếu, thảm chùi chân; vải sơn lót sàn; vật liệu ốp tường không bằng vật liệu dệt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Nitori Holdings Co., Ltd.

1-2-39 Shinkotoni 7-jo, Kita-ku, Sapporo-shi, Hokkaido, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 24/05/2006 đến 24/03/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  3. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  4. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NITORI hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-07958 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NITORI đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NITORI?
Chủ đơn là Nitori Holdings Co., Ltd., địa chỉ 1-2-39 Shinkotoni 7-jo, Kita-ku, Sapporo-shi, Hokkaido, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NITORI được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 24/05/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 24/05/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NITORI hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ