Nhãn hiệu [GONG HUAN XUAN YUAN]

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-01402
Ngày nộp đơn
26/01/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0102648-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu [GONG HUAN XUAN YUAN] được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-01402 ngày 26/01/2006, chủ đơn là AEON KABUSHIKI KAISHA (also trading as AEON Co., Ltd.). Đơn đăng ký cho 12 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Văn phòng Luật sư MINERVAS đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/07/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
[GONG HUAN XUAN YUAN]
Số đơn
VN-4-2006-01402
Ngày nộp đơn
26/01/2006
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-01402
Số văn bằng bảo hộ
4-0102648-000
Ngày cấp văn bằng
09/06/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/01/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 12 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm giảm hậu quả của tĩnh điện dùng cho mục đích gia đình; chất tẩy nhờn không dùng trong quá trình sản xuất hay chế biến; chế phẩm tẩy gỉ; chất tẩy ố; chất làm mềm vải dùng cho mục đích giặt là; chất tẩy trắng dùng trong giặt là; chất dính dùng để gắn tóc giả; chất dính dùng để gắn lông mi; chế phẩm làm phẳng (hồ vải); chế phẩm tẩy sơn; xi đánh giày; chế phẩm đánh bóng; xà phòng; thuốc đánh răng; mỹ phẩm; nước hoa; giấy ráp để mài mòn; vải ráp để mài mòn; chất mài mòn; đá bọt để mài mòn hay đánh bóng; giấy để đánh bóng; móng giả; lông mi giả.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất bôi trơn; mỡ dùng cho giày; sản phẩm dùng để bảo quản da (dầu và mỡ); nhiên liệu; dầu công nghiệp; dầu và mỡ công nghiệp; sáp công nghiệp; sáp để thắp sáng; sáp dùng cho đai truyền; sáp [vật liệu dạng thô]; sáp carnauba; bấc đèn; nến.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm dược; giấy mỡ hay giấy dầu dùng cho mục đích y tế; viên nhộng dùng cho mục đích dược phẩm; gạc được tẩy uế dùng cho mục đích y tế và băng bó; bao con nhộng dùng cho mục đích dược phẩm; miếng che mắt khi bị thương; miếng che tai khi bị thương; băng vệ sinh dùng trong thời kỳ kinh nguyệt; nút bông vệ sinh dùng để thấm kinh nguyệt; giấy thấm dùng trong thời kỳ kinh nguyệt; quần lót chẽn gối dùng trong thời kỳ kinh nguyệt; bông để thấm hút; cao dán, băng dùng để băng bó; tấm đệm ngực cho phụ nữ đang cho con bú; vật liệu nha khoa bao gồm chất mài dùng cho răng, xi măng hàn răng, sơn dùng cho răng, mát tít dùng cho răng; vòng đeo tay dùng cho mục đích y tế; tã dùng cho trường hợp đi vệ sinh không kiềm chế được; giấy bắt ruồi; giấy chống muỗi; đường sữa; bột sữa dùng cho trẻ sơ sinh; tinh dịch dùng cho việc thụ tinh nhân tạo; gạc bông.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sắt và thép; kim loại thường trừ sắt và hợp kim của sắt; quặng kim loại; vật liệu xây dựng bằng kim loại; đồ ngũ kim bằng kim loại (nhỏ); cấu kiện có mái và tường bằng kim loại; tấm nâng hàng (pallet) dùng trong xếp dỡ hàng bằng kim loại; sàn phẳng để xe lửa quay đầu [đường sắt]; ván khuôn bằng kim loại để đổ bê tông; buồng phun sơn bằng kim loại; két an toàn; linh kiện nhỏ để kết nối bằng kim loại; bể chứa bằng kim loại; ròng rọc (puli truyền động) bằng kim loại (không dùng cho máy); lò xo (phần cứng bằng kim loại); van bằng kim loại (không phải là bộ phận máy); đồ chứa để đóng gói bằng kim loại; nhà kính bằng kim loại có thể vận chuyển được; chuồng chim bằng kim loại; mốc hiệu bằng kim loại, không phát sáng; biển hiệu, không phát sáng và không vận hành cơ khí, bằng kim loại, dùng trên đường; ghi đường sắt; ống bao nối ống dẫn bằng kim loại; vòng bằng kim loại [vòng đệm]; chìa khoá; chốt then; mỏ neo [không dùng trong đồng hồ và việc chế tạo đồng hồ]; cọc buộc tàu thuyền bằng kim loại; cái đe; lưới thép; dây thép; xích dùng cho chó; hộp đựng dụng cụ bằng kim loạil [rỗng]; hộp đựng tiền bằng kim loại; thang bằng kim loại; biển đề tên và biển tên đặt ở cửa bằng kim loại; cái đựng khăn lau [cố định] bằng kim loại có thể lấy dần khăn lau ra; móc treo mũ bằng kim loại; hộp thư bằng kim loại; cái để gạt bùn dính vào giày trước khi vào nhà (thường gắn ở cửa) bằng kim loại; mành che bằng kim loại; bảng thông báo bằng kim loại; bức tượng bằng kim loại; mộ bằng kim loại; tấm bia mộ bằng kim loại; khoá cài bằng kim loại thường; đầu bịt bằng kim loại dùng cho gậy; móc leo (móc vào giày để leo); vòng thuôn bằng kim loại có kẹp lò xo dùng để móc dây khi leo trèo (karabiner); móc leo núi bằng kim loại; cầu nhảy ở bể bơi bằng kim loại; bàn đạp bằng kim loại; đinh thúc ngựa.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mũ bảo hiểm; găng tay bảo vệ dùng khi làm việc bằng vải bông.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Gối chườm nước đá dùng cho mục đích y tế; băng chỉnh hình cho các khớp xương; dây ruột mèo để khâu vết mổ; ống tiêm dùng cho mục đích y tế; núm vú cao su; túi chườm nước đá dùng cho mục đích y tế; cái treo gối chườm nước đá dùng cho mục đích y tế; dụng cụ để cho con bú; cái bảo vệ ngón tay cho mục đích y tế; dụng cụ tránh thai không phải là hoá chất; thiết bị mát xa thẩm mỹ chạy điện dùng trong gia đình; thiết bị và dụng cụ y tế, thiết bị mát xa; găng tay dùng cho mục đích y tế; bô đi vệ sinh cho người ốm; cái lấy ráy tai; vòng cho chó cắn trong thời kỳ mọc răng; mặt nạ cho nhân viên y tế.

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hồ (keo dán) dùng cho mục đích văn phòng hay gia đình; xi gắn, thanh chèn dòng cho máy in; chữ in; máy sao bản thiết kế dùng cho văn phòng; máy in địa chỉ; băng mực để in; máy gắn tem (chứng tỏ sản phẩm đã đóng thuế) tự động dùng trong văn phòng; cái dập ghim chạy điện dùng cho văn phòng; máy gắn xi (niêm phong) dùng cho văn phòng; cái xoá tem; dụng cụ để vẽ; máy đánh chữ; máy sao các bản đánh máy hay viết tay bằng giấy nến; máy sao chụp in nổi dùng cho văn phòng; máy xé giấy dùng cho văn phòng; máy đóng dấu tem thư; khuôn tô dùng để bôi màu, sơn và in hình xuống vật bên dưới; bút lông để vẽ; tã trẻ em bằng giấy; đồ đựng bằng giấy như hộp, túi, túi nhỏ, phong bì bằng giấy để bao gói, cái đựng kem bằng giấy; màng mỏng bằng chất dẻo để bọc thức ăn; túi đựng rác bằng giấy hay bằng chất dẻo; mẫu để may quần áo; phấn vẽ của thợ may; cờ bằng giấy; bể nuôi loài thuỷ sinh trong nhà có cả phụ kiện như tảng đá nhỏ, chỗ dự trữ, viên cỏ; khăn lau tay vệ sinh bằng giấy; khăn lau bằng giấy; khăn ăn bằng giấy; khăn tay bằng giấy; khăn mùi xoa bằng giấy; thẻ dùng cho phiếu làm mục lục; khăn trải bàn bằng giấy; giấy; văn phòng phẩm; ấn phẩm; mẫu chữ viết tay để sao chép; ảnh chụp; giá để ảnh chụp.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Linh kiện nhỏ bằng kim loại cho túi bao gồm khoá kéo cho túi bằng kim loại, tay cầm cho túi bằng kim loại, biểu trưng (logo) bằng kim loại để gắn trên túi; quần áo cho vật nuôi; túi bao gồm túi xách tay, túi du lịch, túi đi học, túi đi chợ; hộp đựng đồ trang điểm (rỗng); ô; gậy chống; ba toong; trượng; tay cầm cho ba toong chống để đi; dụng cụ để cưỡi ngựa bao gồm yên ngựa, bộ yên cương và dây thừng; da và da thuộc.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chỉ tơ nha khoa; máng ăn cho súc vật; vòng đeo cho gia cầm; bàn chải cho bồn tắm; bàn chải để chải vàng; bàn chải để chải ống; bàn chải dùng trong công nghiệp; bàn chải dùng cho tàu thuyền; găng tay dùng cho mục đích gia đình; đồ chứa bằng thuỷ tinh, gốm sứ dùng cho mục đích gia đình; ấm; bình cà phê, không chạy điện, không làm bằng kim loại; ấm đun bằng sắt (không làm bằng kim loại); ấm đun (không chạy điện); bộ đồ ăn [không phải dao, dĩa, thìa] không làm bằng kim loại; hộp giữ lạnh cầm tay (không chạy điện); hộp đựng gạo dùng cho gia đình và trong bếp (không làm bằng kim loại quý); chai thuỷ tinh để bảo quản thực phẩm dùng cho gia đình và trong bếp; chai bẹt đựng đồ uống không làm bằng kim loại quý; chai bẹt để đựng đồ cách ly; thùng đựng đá; cái đánh trứng (không chạy điện) dùng cho mục đích gia đình; thiết bị để lọc chất lỏng dùng cho mục đích gia đình; lọ đựng hạt tiêu (không làm bằng kim loại quý), lọ đựng đường (không làm bằng kim loại quý), cái rắc muối (không làm bằng kim loại quý); cốc đựng trứng không làm bằng kim loại quý; cái giữ khăn ăn và vòng đánh dấu khăn ăn, không làm bằng kim loại quý; khay, dùng trong nhà, không làm bằng kim loại quý; cái đựng tăm, không làm bằng kim loại quý; rổ để ráo nước, không làm bằng kim loại quý; bình trộn rượu cocktail; đũa xới cơm; cái nghiền cà phê và cối xay hạt tiêu, vận hành bằng tay; cái phễu; bát để nghiền, không làm bằng kim loại quý; cái mở chai; cái nạo củ cải [vật dụng dùng trong gia đình]; môi múc bánh tart; đũa ăn; hộp đựng đũa ăn không làm bằng kim loại quý; cái môi [bộ đồ ăn]; cái sàng [vật dụng gia đình]; thớt để thái dùng trong bếp; trục cán bột [dùng trong nhà]; vỉ nướng [vật dụng để nấu nướng]; tăm; cái ép trái cây, không chạy điện, dùng cho mục đích gia đình; khuôn bánh quế, không chạy điện, dụng cụ làm sạch [vận hành bằng tay] dùng cho mục đích gia đình; bàn giặt; giá phơi khô dùng khi giặt; khăn lau sàn nhà; bàn để đặt quần áo lên là; bình xịt chất lỏng thành bụi nhỏ [rỗng]; giá để là; giá để dao bay [vật dụng nhà bếp]; que trộn nước bồn tắm; gầu múc dùng trong nhà tắm; cái chụp nến và giá đỡ nến, không làm bằng kim loại; cái sàng than xỉ (vật dụng gia đình); thùng đựng than; vỉ đập ruồi; bẫy chuột; bình hoa; bình tưới nước; bình hoa để trồng hoa và cây sử dụng phương pháp trồng trong nước; cái đựng thực phẩm cho vật nuôi; bàn chải lông cho vật nuôi; lồng chim; bể nước cho chim tắm; bàn chải quần áo; chậu đựng nước tiểu trong phòng; cái đựng giấy toa lét; con lợn tiết kiệm, không làm bằng kim loại; hộp kim loại để đựng khăn giấy và có thể lấy dần ra; đế rút giày ống; cái đựng xà phòng và có thể lấy dần từng lượng xà phòng; bình và chậu, không làm bằng kim loại quý; bảng hiệu bằng sứ ha

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo kiểu phương Tây; áo choàng; áo len dài tay; áo sơ mi; quần áo ngủ; quần áo lót; bộ quần áo tắm; mũ tắm; quần áo của người Nhật Bản; tạp dề; cái bảo vệ cổ áo; bít tất ngắn; ghệt (cái bao chân từ dưới đầu gối đến mắt cá); khăn choàng lông; khăn choàng phụ nữ; khăn choàng cổ; tabi (tất của người Nhật Bản); cái phủ tất tabi; găng tay trang phục; tã trẻ em bằng vải dệt; ca vát; khăn quàng cổ; khăn rằn; cái ủ ấm mắt cá chân (trang phục); bao tay lớn; mũ len che tai; mũ làm từ cây lách; mũ ngủ; mũ trùm đầu; áo choàng không tay; mũ lưỡi trai; mũ; nịt bít tất; dây đeo bít tất; dây đeo quần áo; dải băng (trang phục); thắt lưng (trang phục); giày; nẹp sắt cho giày và bốt, guốc gỗ; xăng đan; dép lê; trang phục hoá trang; quần áo thể thao; bốt chơi thể thao.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Khoá cho giày; móc cho giày; dây buộc giày; khoá cài cho giày; lỗ xâu giày.

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Găng tay chơi bóng chày; găng tay chơi đấm bốc.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

AEON KABUSHIKI KAISHA (also trading as AEON Co., Ltd.)

1-5-1 Nakase, Mihama-ku, Chiba-city, Chiba 261-8515, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư MINERVAS

Số 218 phố Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/01/2006 đến 25/07/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  6. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn
  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu [GONG HUAN XUAN YUAN] hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-01402 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu [GONG HUAN XUAN YUAN] đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu [GONG HUAN XUAN YUAN]?
Chủ đơn là AEON KABUSHIKI KAISHA (also trading as AEON Co., Ltd.), địa chỉ 1-5-1 Nakase, Mihama-ku, Chiba-city, Chiba 261-8515, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu [GONG HUAN XUAN YUAN] được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/01/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/01/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với [GONG HUAN XUAN YUAN] hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ