Nhãn hiệu O2

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-13123
Ngày nộp đơn
06/10/2005
Ngày công bố
25/04/2007

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu O2 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-13123 ngày 06/10/2005, chủ đơn là O2 Holdings Limited. Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 15/12/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
O2
Số đơn
VN-4-2005-13123
Ngày nộp đơn
06/10/2005
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-13123
Ngày công bố
25/04/2007
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất để tẩy trắng và các chất khác để giặt, cụ thể là chế phẩm để giặt, chế phẩm để ngâm đồ giặt, chế phẩm làm mềm vải dùng khi giặt; chất để tẩy rửa, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn; xà phòng; nước hoa; tinh dầu; mỹ phẩm; nước xức tóc; kem đánh răng.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại thường và hợp kim của chúng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; cấu kiện bằng kim loại vận chuyển được; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường sắt; cáp và dây làm từ kim loại thường không dùng để dẫn điện; đồ sắt và hàng ngũ kim; ống và tuýp kim loại; két sắt; sản phẩm kim loại thường không nằm trong các nhóm khác, cụ thể là tác phẩm điêu khắc làm bằng kim loại, đồ trang trí làm bằng kim loại, đồ trang trí cho đồ nội thất làm bằng kim loại, chuôi cán của dụng cụ cầm tay bằng kim loại, cán dao bằng kim loại, xà rầm bằng kim loại, kẹp để nối ống hoặc cáp bằng kim loại, móc nối bằng kim loại dùng cho xích, đầu nối cáp bằng kim loại không có điện, cái móc bằng kim loại (đồ ngũ kim), cái khoá (thát lưng) bằng kim loại thường, tay nắm bằng kim loại cho đồ đạc, van bằng kim loại (không phải là bộ phận của máy), vật liệu mái nhà bằng kim loại, dây lưới bằng kim loại, khung bằng kim loại để treo ti vi trên tường, khoá bằng kim loại (không phải loại khoá điện), then chốt cửa bằng kim loại, ống bọc ngoài (đồ ngũ kim bằng kim loại), công xon bằng kim loại dùng trong xây dựng, hộp bằng kim loại thương, nắp bằng kim loại dùng cho bình chứa, nắp chai bằng kim loại, nắp nút chai bằng kim loại, cái chốt chai bằng kim loại, chìa khoá, vòng bằng kim loại thường để móc chìa khoá, hộp đựng tiền bảng kim loại, kẹp giữ tiền bằng kim loại thường, hộp đựng tiền an toàn, tượng bằng kim loại thường, tượng nhỏ bằng kim loại thường hộp sắt tây dùng cho đồ hộp, hộp đựng dụng cụ bằng kim loại (không có đồ bên trong), thùng chứa bằng kim loại, bàn đạp ngựa bằng kim loại; quặng kim loại; biển hiệu bằng kim loại dùng cho xe cộ; biển báo không phát quang và không là đồ cơ giới bằng kim loại.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại quý và các hợp kim của chúng và các sản phẩm làm từ các kim loại này hoặc mạ bằng kim loại này không được xếp ở các nhóm khác, cụ thể là; hộp đựng thuốc lá làm bằng kim loại quý, đót thuốc lá làm bằng kim loại quý, hộp đựng thuốc lá sợi làm bằng kim loại quý, hộp diêm làm bằng kim loại quý, giá để diêm làm bằng kim loại quý, hộp đựng xì gà làm bằng kim loại quý, đót xì gà làm bằng kim loại quý, gạt tàn thuốc lá làm bằng kim loại quý dùng cho người hút thuốc, hộp đựng thuốc lá hít làm bằng kim loại quý, hộp đựng phấn làm bằng kim loại quý, chảo bằng kim loại quý, bộ đồ ăn bằng kim loại quý, dụng cụ nhà bếp bằng kim loại quý, đồ lưu niệm làm bằng kim loại quý, hộp đưng kim bằng kim loại quý, hộp và ví đựng tiền làm bằng kim loại quý, hộp đựng đồ nữ trang bằng kim loại quý, bình bằng kim loại quý, đồ trang trí dùng cho giầy làm bằng kim loại quý, giá đỡ nến bằng kim loại quý, kim bằng kim loại quý, đồ trang sức bằng kim loại quý, tượng bằng kim loại quý; đồ trang sức, đá quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian; vòng đeo chìa khoá; khuy măng sét; biển hiệu bằng kim loại quý.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, các tông và sản phẩm bằng các vật liệu này, mà không được xếp trong các nhóm khác, cụ thể là: bìa làn sóng (bìa dùng để đóng hòm các hàng hoá dễ vỡ), giấy dùng cho thiết bị ghi, khăn ăn bằng giấy, giấy nến, giấy bìa trắng, giấy sao chụp (văn phòng), giấy đã tái chế, giấy dùng để in báo, giấy lụa, giấy lọc, giấy sáp, giấy in, khăn tay bỏ túi bằng giấy, khăn lau bằng giấy, khăn lau mặt bằng giấy, bằng giấy và tấm các bằng giấy để ghi chương trình máy tính, giấy dùng cho máy fax, bưu thiếp bằng giấy, giấy gói hàng, biển hiệu bằng giấy hoặc bìa, giấy viết và vẽ, giấy dùng trong nhà vệ sinh, khăn giấy lụa dùng để tẩy trang, khăn giấy dùng để tẩy trang, hộp bằng giấy, hộp bằng bìa các tông, tã lót trẻ em bằng giấy và xelulô (dùng một lần), hộp đóng gói công nghiệp làm bằng giấy, biểu ngữ bằng giấy, túi đựng rác bằng giấy, cờ bằng giấy, cờ đuôi nheo bằng giấy, giấy vệ sinh, khăn lau tay bằng giấy, khăn trải bàn bằng giấy, hoá đơn bằng giấy hoặc bìa các tông; ấn phẩm; vật liệu để đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm; keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho gia đình; vật liệu dùng cho các nghệ sĩ; bút lông; máy chữ và đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); chất dẻo để bao gói (không được xếp ở những nhóm khác), cụ thể là túi (bao) bằng chất dẻo để bao gói, màng mỏng bằng chất dẻo dùng để bao gói thực phẩm, túi đựng rác bằng chất dẻo; chữ in; bản in đúc (clisê).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Da và giả da, sản phẩm làm bằng các vật liệu kể trên và không được xếp ở các nhóm khác, cụ thể là đai bằng da, dây đeo qua vai bằng da, đồ trang trí cho đồ gỗ bằng da, tấm phủ bằng da cho đồ gỗ, hộp đựng mũ bằng da, dây buộc bằng da, dây buộc dắt bằng da, dây dải bằng da, vải giả da môletkin, túi bằng da hoặc giả da; da động vật; rương, hòm, va li và túi du lịch; ô, lọng và gậy chống; roi và yên cương.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo, đồ đi chân; đồ đội đầu.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Trò chơi, cụ thể là đồ chơi trò cờ thỏ cáo, bóng để chơi, gậy để chơi, găng tay cho người chơi bóng chày (vật dụng để chơi), trò chơi bảng, đồ chơi xây dựng, bộ cờ đam (trò chơi), đồ chơi cờ, thẻ tiền hình tròn dẹt dùng cho trò chơi, cờ đam (trò chơi), máy trò chơi tự động không dùng vớí máy thu hình, thiết bị dùng cho trò chơi điện tử không dùng với máy thu hình, găng tay dùng cho trò chơi, hòn bi dùng cho trò chơi, trò chơi trong nhà, đồ chơi trong nhà, vòng trò chơi, con ky trò chơi, máy và thiết bị trò chơi ném bóng gỗ, phi tiêu trò chơi; đồ chơi; dụng cụ thể dục, thể thao không xếp trong các nhóm khác, cụ thể là thiết bị tập thể dục, lưới dùng cho thể thao, miếng đệm bảo vệ (bộ phận của quần áo thể thao), máy để luyện tập thể dục, xe đạp cố định để luyện tập, ván lướt sóng, ván trượt có bánh xe, pa tanh, ván trượt tuyết, miếng đệm bảo vệ đầu gối (vật dụng thể thao), miếng đệm bảo vệ khuỷu tay (vật dụng thể thao), miếng đệm bảo vệ ống chân (vật dụng thể thao), vợt, gậy đánh gôn, găng tay chơi gôn, túi đựng gậy đánh gôn, gậy chơi cricket, xe trượt tuyết (dụng cụ thể thao), ván nhún (dụng cụ thể thao), bàn đạp xuất phát (dùng cho thể thao), dây đai dùng trong môn nâng tạ, dụng cụ dùng cho môn thể thao bắn cung, dụng cụ rèn luyện thân thể, găng tay chơi bóng chày, găng đấu quyền Anh, túi để chơi cricket, gậy chơi khúc côn cầu, giầy trượt băng, túi để tập đâm; đồ trang hoàng cây noel.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo; điều hành kinh doanh; quản lý kinh doanh; hoạt động văn phòng; dịch vụ bán lẻ.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

O2 Holdings Limited

Wellington Street, Slough, Berkshire, SL1 1YP, United Kingdom

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 06/10/2005 đến 15/12/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  8. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  9. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  10. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  11. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  12. Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ

    Từ chối / chấm dứt

    Đơn bị từ chối theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ.

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu O2 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-13123 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu O2 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu O2?
Chủ đơn là O2 Holdings Limited, địa chỉ Wellington Street, Slough, Berkshire, SL1 1YP, United Kingdom. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu O2 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 06/10/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với O2 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ