Nhãn hiệu THE O2

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-13121
Ngày nộp đơn
06/10/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 38 Nhóm 41
Số văn bằng
4-0144011-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu THE O2 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-13121 ngày 06/10/2005, chủ đơn là O2 Holdings Limited. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 19 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/11/2015.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
THE O2
Số đơn
VN-4-2005-13121
Ngày nộp đơn
06/10/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-13121
Số văn bằng bảo hộ
4-0144011-000
Ngày cấp văn bằng
29/03/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
06/10/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ để dẫn, chuyển mạch, biến đổi, tích, điều chỉnh hoặc điều khiển năng lượng điện; thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ kiện từ tính, đĩa ghi; máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy tính tiền; máy tính, thiết bị xử lý các dữ kiện và máy vi tính; thiết bị dập lửa; thiết bị để truyền âm thanh và hình ảnh; thiết bị truyền thông; thiết bị liên lạc di động; máy liên lạc di động cầm tay; phần cứng máy tính, cụ thể là bộ xử lý trung tâm (CPU), bộ nhớ truy cập nhẫu nhiên (RAM), thiết bị ngoại vi máy tính, bộ nhớ chỉ đọc (ROM), vi mạch tích hợp, màn hiển thị dùng cho máy tính, thẻ hiển thị, ổ đĩa CD, ổ ghi đĩa CD, ổ đĩa DVD, ổ ghi đĩa DVD, đĩa mềm, ổ đĩa nhớ dùng chuẩn USB, ổ đĩa cứng, thiết bị lưu trữ, thẻ âm thanh, bộ điều giải (modem), thẻ nối mạng nội bộ, bàn phím, chuột; phần mềm máy tính; phần mềm máy tính có thể tải xuống được từ internet; máy tính cá nhân kỹ thuật số (PDA); máy tính cá nhân bỏ túi; điện thoại di động; máy tính xách tay; thiết bị mạng viễn thông; phần mềm điều khiển cho mạng viễn thông và cho thiết bị viễn thông; phần mềm máy tính trên đĩa CD Rom, thẻ an toàn kỹ thuật số (thẻ SD-Security Digital), các bộ phận và phụ tùng cho tất cả các sản phẩm trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Viễn thông và dịch vụ viễn thông, cụ thể là truyền hình cáp, phát thanh, truyền hình, thông tin liên lạc bằng điện thoại di động, thông tin liên lạc bằng thiết bị đầu cuối máy vi tính, thông tin liên lạc bằng mạng cáp quang, thông tin liên lạc bằng điện thoại, truyền thư tín và hình ảnh với sự trợ giúp của máy tính, dịch vụ bản tin điện tử, thư điện tử, truyền bản fax, cung cấp thông tin về viễn thông liên lạc, gửi tin nhắn, hãng thông tấn, cung cấp kết nối viễn thông với mạng máy tính toàn cầu, cung cấp cho người sử dụng truy cập mạng máy tính toàn cầu, cho thuê máy fax, cho thuê thiết bị gửi thư tín, cho thuê mô đem, cho thuê thiết bị viễn thông, cho thuê điện thoại, truyền qua vệ tinh, dịch vụ kết nối và định tuyến viễn thông, dịch vụ hội nghị từ xa, dịch vụ điện báo; dịch vụ viễn thông di động; dịch vụ cổng viễn thông; dịch vụ cổng internet; dịch vụ mạng viễn thông di động; dịch vụ truy cập internet; dịch vụ thư điện tử và nhắn tin; dịch vụ giám sát liên quan đến mạng viễn thông và thiết bị viễn thông; dịch vụ cung cấp thông tin và tư vấn liên quan đến các dịch vụ nói trên.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giáo dục; cung cấp các loại hình đào tạo; giải trí; các hoạt động thể thao và văn hoá; dịch vụ giải trí tương tác; dịch vụ trò chơi điện tử cung cấp qua các mạng truyền thông; dịch vụ thông tin và giải trí cung cấp qua các mạng viễn thông; cung cấp tin tức, cụ thể là cung cấp thông tin liên quan đến giáo dục, cung cấp thông tin liên quan đến giải trí, cung cấp thông tin liên quan đến đào tạo, cung cấp thông tin liên quan đến giải trí tương tác, cung cấp thông tin liên quan đến các hoạt động thể thao, cung cấp thông tin liên quan đến các hoạt động văn hoá; dịch vụ cung cấp thông tin về viễn thông cung cấp qua mạng viễn thông; cho thuê nơi biểu diễn âm nhạc và sân vận động.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

O2 Holdings Limited

260 Bath Road, Slough, Berkshire, SL1 4DX, United Kingdom (VI) O2 Holdings Limited (GB)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "O2" đối với các nhóm 06, 14, 16, 18, 25, 28, 35.

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

19 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 06/10/2005 đến 27/11/2015. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  8. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  9. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  10. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  11. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  12. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  13. 252-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  14. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  15. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  16. Công bố B

    Công bố đơn
  17. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  18. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  19. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu THE O2 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-13121 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu THE O2 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu THE O2?
Chủ đơn là O2 Holdings Limited, địa chỉ 260 Bath Road, Slough, Berkshire, SL1 4DX, United Kingdom (VI) O2 Holdings Limited (GB). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu THE O2 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 06/10/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 06/10/2015.
Phần nào của nhãn hiệu THE O2 không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "O2" đối với các nhóm 06, 14, 16, 18, 25, 28, 35. Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với THE O2 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ