Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ
Bảo trì phần cứng máy tính; nâng cấp phần cứng máy tính.
Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Nhãn hiệu ORANGE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-12091 ngày 16/09/2005, chủ đơn là ORANGE BRAND SERVICES LIMITED. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 02/06/2025.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:
Bảo trì phần cứng máy tính; nâng cấp phần cứng máy tính.
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Cung cấp đường truy cập trực tuyến đến triển lãm; cung cấp đường truy cập mạng điện tử trực tuyến để lấy thông tin.
Dịch vụ viễn thông.
Dịch vụ giáo dục và đào tạo; dịch vụ giải trí; tổ chức hoạt động thể thao; tổ chức hoạt động văn hóa; thông tin liên quan đến giáo dục, giải trí, các sự kiện thể thao và văn hóa được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ Internet hoặc được cung cấp bằng các phương tiện khác; dịch vụ trò chơi điện tử được cung cấp từ một cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ Internet; dịch vụ cho thuê băng vi-đê-ô và băng ghi âm; dịch vụ giải trí qua sóng phát thanh và truyền hình; sản xuất phim, chương trình phát thanh và truyền hình; sản xuất các chương trình mua sắm qua truyền hình; sản xuất chương trình mua sắm qua mạng máy tính; tổ chức các trò chơi và cuộc thi; cung cấp ấn phẩm điện tử trực tuyến; xuất bản sách và tạp chí điện tử trực tuyến; xuất bản các văn bản dưới dạng điện tử hoặc các dạng khác; dịch vụ xuất bản và sản xuất cho phương tiện truyền thông phát thanh và/hoặc truyền hình; tổ chức triển lãm cho mục đích văn hoá; tổ chức triển lãm cho mục đích giáo dục; dịch vụ chương trình tin tức phát qua Internet; sắp xếp và tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề, hội nghị chuyên đề, buổi hướng dẫn, hội thảo; các khóa học và buổi học tương tác và từ xa được cung cấp trực tuyến qua các đường truyền viễn thông hoặc qua mạng máy tính hoặc được cung cấp bằng các phương tiện khác; dịch vụ dịch thuật; dịch vụ phòng tranh nghệ thuật được cung cấp trực tuyến thông qua mạng viễn thông; dịch vụ trò chơi; dịch vụ câu lạc bộ; dịch vụ bán và đặt vé xem các sự kiện giải trí, văn hóa và thể thao; dịch vụ thư viện điện tử cung cấp thông tin điện tử (kể cả thông tin lưu trữ) dưới dạng văn bản điện tử, thông tin và dữ liệu phát thanh và/hoặc vi-đê-ô, trò chơi và trò giải trí; cung cấp và điều hành hội nghị, nhóm thảo luận và phòng tán gẫu (chát); cung cấp nhạc kỹ thuật số (không thể tải xuống được) từ Internet; cung cấp nhạc kỹ thuật số (không tải xuống được) từ các trang Web MP3; cung cấp thông tin và hướng dẫn liên quan đến tất cả các dịch vụ nói trên.
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Dịch vụ máy tính; thiết kế phần cứng máy tính; bảo trì, nâng cấp và thiết kế chương trình cơ sở máy tính, phần mềm máy tính và chương trình máy tính; dịch vụ lập trình máy tính; soạn thảo và cung cấp thông tin liên quan đến máy tính và phương tiện mạng máy tính; dịch vụ tư vấn và hướng dẫn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông; thiết kế và phát triển hệ thống máy tính và hệ thống và thiết bị viễn thông; dịch vụ quản lý máy tính; dịch vụ hỗ trợ hoạt động cho mạng máy tính, mạng viễn thông và mạng truyền dữ liệu; dịch vụ máy tính trực tuyến; dịch vụ lập trình được cung cấp trực tuyến; cung cấp đường truy cập mạng điện tử trực tuyến để lấy thông tin; cho thuê máy tính; thiết kế, vẽ và viết văn theo ủy quyền, tất cả dùng để biên dịch trang web trên Internet; dịch vụ sáng tạo ảnh tương tác và ảo; tạo dựng, vận hành và bảo trì cơ sở dữ liệu, mạng nội bộ và trang web; quản lý trang web của người khác; cài đặt và bảo trì phần mềm máy tính; cho thuê thời gian truy cập vào cơ sở dữ liệu máy tính; cho thuê thời gian truy cập vào tập san máy tính và bo mạch tin nhắn và vào mạng máy tính; đại lý cung cấp dịch vụ Internet (ISP) (trừ cung cấp đường truyền); biên dịch, sáng tạo và duy trì đăng ký tên miền; tạo ra, điều hành và bảo trì trang web và cổng cho việc ghi văn bản, hình ảnh và âm nhạc được cung cấp hoặc qua máy tính hoặc qua điện thoại di động; cung cấp thông tin và dịch vụ tư vấn trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc qua Internet; dự báo thời tiết; dịch vụ thiết kế nội thất; dịch vụ tư vấn và thông tin liên quan đến tất cả các dịch vụ nói trên.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
3 More London Riverside, London, SE1 2AQ, United Kingdom
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP
Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diện11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 16/09/2005 đến 02/06/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.
Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.