Nhãn hiệu ORANGE WORLD

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-50514
Ngày nộp đơn
13/12/2000
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0047212-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ORANGE WORLD được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-50514 ngày 13/12/2000, chủ đơn là ORANGE BRAND SERVICES LIMITED. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 23/02/2013.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ORANGE WORLD
Số đơn
VN-4-2000-50514
Ngày nộp đơn
13/12/2000
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-50514
Số văn bằng bảo hộ
4-0047212-000
Ngày cấp văn bằng
06/06/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
13/12/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ điện, thiết bị và dụng cụ liên lạc điện tử, thiết bị và dụng cụ viễn thông; thiết bị và dụng cụ liên lạc và viễn thông; thiết bị và dụng cụ điện, điện tử tất cả để xử lý, khai thác, ghi, lưu trữ, truyền, lấy hoặc nhận dữ liệu; thiết bị và dụng cụ để ghi, truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu đã được mã hoá; thiết bị và dụng cụ truyền hình; ảnh toàn ký; máy tính; thiết bị ngoại vi của máy tính; mạch điện tử mang các dữ liệu đã được lập trình; chương trình máy tính; phần mềm máy tính; đĩa; băng và dây; tất cả đều là vật mang dữ liệu từ tính; thẻ từ tính đã ghi hoặc chưa ghi; phần mềm máy tính được cung cấp từ mạng Internet; các xuất bản phẩm điện tử (có thể tải xuống được) được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu của máy tính hoặc từ mạng Internet; phần mềm máy tính và thiết bị viễn thông (bao gồm cả mođem) cho phép kết nối với cơ sở dữ liệu và với mạng Internet; phần mềm máy tính cho phép tìm kiếm dữ liệu; âm nhạc kỹ thuật số (có thể tải xuống được) được cung cấp từ cơ sở dữ liệu của máy tính hoặc từ mạng Internet; âm nhạc kỹ thuật số (có thể tải xuống được) được cung cấp từ MP3 Internet Websites; máy quay đĩa MP3; máy phát tín hiệu vệ tinh và máy thu tín hiệu vệ tinh; cáp điện và dây điện; dây điện trở; điện cực; thiết bị và dụng cụ nhắn tin, thiết bị và dụng cụ nhắn tin vô tuyến, thiết bị và dụng cụ điện thoại vô tuyến; điện thoại; điện thoại di động và tay cầm điện thoại (bao gồm cả micrô và ống nghe), các linh kiện cho điện thoại và tay cầm điện thoại; thiết bị tiếp hợp để sử dụng với điện thoại; bộ nạp pin để dùng với điện thoại; thiết bị sử dụng kết hợp với loa được gắn hoặc đặt lên bàn hoặc ô tô cho phép sử dụng điện thoại mà không cần nhấc tay cầm điện thoại; giá đỡ tay cầm điện thoại được lắp trong ô tô; túi và hộp đặc biệt thích hợp cho việc đựng hoặc mang điện thoại cầm tay, các linh kiện và thiết bị điện thoại; thiết bị tổ chức điện tử dùng cho cá nhân; ăng ten; ắc qui; bộ vi xử lý; bàn phím; mođem; hệ thống điện tử định vị toàn cục; thiết bị và dụng cụ điện tử để định vị và dẫn hướng; thiết bị và dụng cụ theo dõi (không phải là theo dõi cơ thể sống); thiết bị và dụng cụ rađiô; thiết bị và dụng cụ điện dùng cho giảng dạy, kiểm soát, báo hiệu, kiểm tra (không phải kiểm tra trên cơ thể sống) và điều khiển; thiết bị và dụng cụ quang và quang điện; film hình; linh kiện điện và điện tử và thiết bị ngoại vi được thiết kế và lắp để sử dụng với máy tính; thiết bị nghe - nhìn và thiết bị và dụng cụ trò chơi điện tử; các bộ phận và phụ tùng của tất cả các hàng hoá trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo; xúc tiến kinh doanh; quản lý kinh doanh; quản lý giao dịch; tổ chức và quản lý các kế hoạch cố định và thúc đẩy kinh doanh; dịch vụ thông tin kinh doanh; dịch vụ xử lý và tổ chức mang tính chất quản lý đơn đặt hàng qua thư từ; chuẩn bị giới thiệu kinh doanh; dịch vụ nghiên cứu và khảo sát kinh doanh; dịch vụ dự đoán kinh doanh; cung cấp dịch vụ làm các công việc trong văn phòng, công việc biên chép, và công việc thư ký; sắp xếp và điều khiển các cuộc triển lãm vì mục đích kinh doanh; bán đấu giá được cung cấp qua mạng internet; dịch vụ quản lý kinh doanh phục vụ cho việc bán hàng qua mạng internet; dịch vụ quảng cáo để xúc tiến thương mại điện tử, cung cấp thông tin và tư vấn về cung cấp và xúc tiến hàng hoá và lựa chọn và trưng bày hàng hoá; cung cấp thông tin và tư vấn tới những người mua những mặt hàng và hàng hoá trong tương lai; tất cả các dịch vụ kể trên được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc thông qua mạng internet hoặc được cung cấp bởi các phương tiện khác; biên dịch và sao chép dữ liệu; biên soạn quảng cáo để sử dụng với tư cách là những trang web trên mạng internet; dịch vụ biên soạn các thư mục để xuất bản trên mạng internet; cung cấp không gian trên websites để quảng cáo hàng hoá và dịch vụ; dịch vụ xử lý cơ sở dữ liệu và dữ liệu; dịch vụ trả lời điện thoại và xử lý những thông điệp; dịch vụ quản lý dữ kiện và kiểm kê điện tử hàng tồn kho.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bảo hiểm và cấp tiền cho các thiết bị viễn thông, các hệ thống viễn thông và các máy móc viễn thông được lắp đặt; cung cấp các dịch vụ và phương tiện thẻ tín dụng; cung cấp dịch vụ chuyển tiền điện tử và các phương tiện giao dịch kinh doanh trực tuyến; dịch vụ tài chính được máy tính hoá; cung cấp dịch vụ định giá trực tuyến; bất động sản và quản lý tài sản bất động sản và thông tin và tư vấn về nó; cung cấp thông tin tài chính; niêm yết giá thị trường chứng khoán; dịch vụ thông tin về cổ phiếu và trái phiếu; môi giới cổ phiếu và trái phiếu; hoạt động góp quỹ; quyên góp từ thiện, tổ chức quyên góp và tổ chức hoạt động góp quỹ; tài trợ tài chính; dịch vụ chiết khấu; dịch vụ thông tin và tư vấn liên quan tới bảo hiểm, tài chính, tiền tệ, hệ thống ngân hàng thực hiện giao dịch qua máy vi tính tại nhà và qua mạng Internet; thông tin về cổ phiếu và trái phiếu, môi giới cổ phiếu và trái phiếu, được cung cấp từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ mạng Internet.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị và hệ thống viễn thông, điện thoại, điện thoại di động và tay cầm điện thoại, thiết bị nhắn tin, thiết bị nhắn tin vô tuyến, thiết bị điện thoại vô tuyến, máy tính và thiết bị tổ chức điện tử dùng cho cá nhân, phần cứng máy tính, thiết bị truyền và nhận tín hiệu vệ tinh; dịch vụ thông tin, tư vấn và cố vấn liên quan tới tất cả các dịch vụ kể trên được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ mạng Internet hoặc bằng các phương tiện khác; dịch vụ thông tin và tư vấn liên quan tới công trình xây dựng gia đình, bảo dưỡng và sửa chữa tất cả được cung cấp bằng phương tiện liên lạc viễn thông; dịch vụ thông tin và tư vấn liên quan tới bảo dưỡng và sửa chữa các phương tiện đi lại tất cả được cung cấp bằng phương tiện liên lạc viễn thông; dịch vụ thông tin liên quan tới sửa chữa hoặc lắp đặt, được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ mạng Internet.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông, liên lạc, điện thoại, fax, telex, nhận và truyền thư tín, dịch vụ thư điện tử và nhắn tin vô tuyến; nhận và truyền dữ liệu và thông tin; dịch vụ chuyển phát thư tín điện tử; dịch vụ thông tin trực tuyến liên quan đến viễn thông, dịch vụ trao đổi dữ liệu; truyền dữ liệu bằng viễn thông; dịch vụ liên lạc vệ tinh; phát thanh hoặc truyền các chương trình truyền hình và chương trình rađiô; dịch vụ videotext, dịch vụ viễn truyền văn bản, dịch vụ hiển thị dữ liệu; dịch vụ đưa tin bằng hình ảnh; dịch vụ hội nghị qua video; dịch vụ điện thoại hình; dịch vụ truyền qua khoảng cách dài thông tin (bao gồm cả trang Web), chương trình máy tính và bất kỳ dữ liệu nào khác; dịch vụ cung cấp sự kết nối viễn thông với mạng Internet hoặc cơ sở dữ liệu; dịch vụ truy cập vào websites âm nhạc kỹ thuật số trên mạng Internet; dịch vụ truy cập vào MP3 Websties trên mạng internet; phân phối âm nhạc kỹ thuật số bằng phương tiện viễn thông; điều hành các dụng cụ tìm kiếm; dịch vụ truy cập viễn thông; dịch vụ truyền hình ảnh hoặc thư tín được trợ giúp bằng máy tính; liên lạc bằng máy tính; dịch vụ hãng thông tin; truyền tin tức hoặc thông tin thời sự; thuê, cho thuê thiết bị, dụng cụ, hệ thống đã được lắp đặt hay linh kiện để sử dụng trong việc cung cấp các dịch vụ trên; dịch vụ tư vấn, thông tin và cố vấn liên quan đến tất cả các dịch vụ kể trên.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục và đào tạo; dịch vụ giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá; thông tin liên quan tới các sự kiện giáo dục, giải trí, thể thao và văn hoá được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ mạng Internet hoặc được cung cấp bởi các phương tiện khác; dịch vụ trò chơi điện tử được cung cấp từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc bằng phương tiện mạng Internet; dịch vụ cho thuê hình ảnh và âm thanh; dịch vụ giải trí trên truyền hình và trên đài radio; cung cấp các xuất bản điện tử trực tuyến; cung cấp sách và báo điện tử trực tuyến; xuất bản các bài đọc dưới dạng điện tử hoặc dạng khác; dịch vụ triển lãm; cung cấp đường truyền trực tuyến đến các triển lãm và các ban quản lý triển lãm, dịch vụ lập chương trình tin tức cho việc truyền qua mạng Internet; sắp xếp và điều khiển các hội nghị, các cuộc hội thảo chuyên đề, các cuộc hội thảo, các khoá hướng dẫn hoặc giảng dạy và các cuộc hội thảo; các buổi họp và các khoá học từ xa và tương tác được cung cấp trực tuyến thông qua liên lạc viễn thông hoặc mạng máy tính hoặc được cung cấp bởi các phương tiện khác; dịch vụ triển lãm nghệ thuật được cung cấp trực tuyến thông qua liên lạc viễn thông; dịch vụ đánh bạc; dịch vụ câu lại bộ; dịch vụ giữ chỗ và đặt vé trước cho các sự kiện giải trí, thể thao và văn hoá; dịch vụ thư viện điện tử để cung cấp các thông tin điện tử (bao gồm các thông tin lưu trữ) dưới dạng các bài viết điện tử, thông tin âm thanh/ và hình ảnh và dữ kiện, các trò chơi và các trò giải trí; dịch vụ trò chơi điện tử được cung cấp bằng phương tiện mạng Internet; cung cấp và điều khiển các cuộc hội nghị, các nhóm thảo luận và phòng tán gẫu điện tử; cung cấp âm nhạc kỹ thuật số (không thể tải xuống được) từ mạng Internet; cung cấp âm nhạc kỹ thuật số (không thể tải xuống được) từ MP3 Websites Internet; thông tin về thời trang được cung cấp bởi phương tiện viễn thông từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc thông qua mạng Internet; cung cấp thông tin và tư vấn liên quan tới tất cả các dịch vụ kể trên.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp thông tin tới một hoặc nhiều người (tại một địa chỉ trên mạng) thông qua mạng Internet sử dụng quán cà phê, quầy bán rượu, quán ăn tự phục vụ, tiệm nhảy nhỏ, nhà hàng hoặc quán cà phê hay quán giải khát; cung cấp thức ăn và đồ uống; dịch vụ cung cấp lương thực thực phẩm; dịch vụ nhà hàng; dịch vụ quán cà phê và quán ăn tự phục vụ; dịch quán rượu nhỏ hoặc nơi có thể bán các bữa ăn nhẹ; dịch vụ nhà hàng bán thức nhanh; dịch vụ cung cấp phường tiện cho tổ chức hội thảo và triển lãm; dịch vụ về máy tính; bảo trì, cập nhật và thiết kế phần mềm và chương trình máy tính; dịch vụ lập trình máy tính; chuẩn bị và cung cấp thông tin liên quan tới máy tính và các phương tiện dùng cho mạng máy tính; dịch vụ máy tính trực tuyến; dịch vụ lập trình được cung cấp trực tuyến; cung cấp đường dẫn đến mạng trực tuyến điện tử để lấy thông tin; cho thuê máy tính; thiết kế, vẽ, viết có uỷ nhiệm, tất cả để biên soạn trang Web trên mạng Internet; tạo ra và bảo trì địa chỉ Websites; dịch vụ cho thuê chỗ để đặt trang Web; cài đặt và bảo trì phần mềm máy tính; cho thuê thời gian truy cập tới cơ sở dữ liệu máy tính; biên soạn, tạo ra và bảo trì việc đăng ký tên vùng; dịch vụ cung cấp thông tin và tư vấn trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc thông qua Internet; dịch vụ tư vấn và thông tin về an toàn và chống lại sự gian lận; bảo vệ tài sản cá nhân; đoán số tử vi; dự báo thời tiết; dịch vụ thông tin và cắt xén những tin tức và thời sự; dịch vụ đặt trước chỗ trong khách sạn; dịch vụ văn phòng về chỗ ở trọ; dịch vụ đặt trước và thông tin về chỗ ở trọ; dịch vụ hẹn gặp và giới thiệu cá nhân; dịch vụ hộ tống; dịch vụ thông tin, tư vấn và cố vấn về y học và sức khoẻ được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc thông qua mạng Internet hoặc được cung cấp từ các phương tiện khác; dịch vụ tư vấn và thông tin về sắc đẹp; dịch vụ thiết kế vườn và dịch vụ tư vấn và thông tin về làm vườn; cung cấp thông tin và tư vấn về những vấn đề nhận thức môi trường; dịch vụ thiết kế nội thất và dịch vụ thông tin và tư vấn liên quan tới thiết kế nội thất; dịch vụ dịch thuật; thông tin và tư vấn liên quan tới thức ăn, dinh dưỡng và nấu ăn; cung cấp cho người sử dụng đường truy cập vào mạng Internet.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

ORANGE BRAND SERVICES LIMITED

3 More London Riverside, London, SE1 2AQ, United Kingdom (VI) ORANGE BRAND SERVICES LIMITED(GB)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 23/02/2013. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ORANGE WORLD hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-50514 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu ORANGE WORLD đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ORANGE WORLD?
Chủ đơn là ORANGE BRAND SERVICES LIMITED, địa chỉ 3 More London Riverside, London, SE1 2AQ, United Kingdom (VI) ORANGE BRAND SERVICES LIMITED(GB). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ORANGE WORLD được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 13/12/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 13/12/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ORANGE WORLD hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ