Nhãn hiệu RBS MAKE IT HAPPEN

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-09348
Ngày nộp đơn
27/07/2005
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0081887-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu RBS MAKE IT HAPPEN được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-09348 ngày 27/07/2005, chủ đơn là The Royal Bank of Scotland Group plc. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/06/2007.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
RBS MAKE IT HAPPEN
Số đơn
VN-4-2005-09348
Ngày nộp đơn
27/07/2005
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-09348
Số văn bằng bảo hộ
4-0081887-000
Ngày cấp văn bằng
09/05/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
27/07/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thẻ từ mã hoá chứa dữ liệu, thẻ đa chức năng dùng cho dịch vụ tài chính; thẻ thanh toán, thẻ rút tiền mặt, thẻ ngân hàng, thẻ thanh toán séc, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ; phần mềm máy tính và các xuất bản phẩm dưới hình thức điện tử được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu hoặc từ các phương tiện trên Internet (bao gồm trang web và các web site); phần mềm máy tính và các thiết bị viễn thông (bao gồm modems) cho phép kết nối với cơ sở dữ liệu, mạng máy tính và Internet; phần mềm máy tính cho phép tìm kiếm dữ liệu; các bộ phận và linh kiện của cảc loại sản phẩm nêu trên; các thiết bị cầm tay dùng trong dịch vụ thanh toán và đổi tiền và cho phép xử lý các dịch vụ thông tin cá nhân khác; thẻ dùng cho máy ATM (máy gửi và rút tiền tiền tự động), thẻ truy cập thông tin, thẻ căn cước điện tử, thẻ chíp tích hợp và thẻ dùng thanh toán theo hình thức trả trước và hệ thống hỗ trợ có liên quan nêu trên; máy gửi và rút tiền tiền tự động ATM, máy đọc thẻ bán hàng tại chỗ, thiết bị truy cập từ xa; vật mang dữ liệu; phần mềm máy tính cung cấp cho các loại dịch vụ như: dịch vụ ngân hàng, dịch vụ tài chính, dịch vụ quản lý tài khoản ngân hàng, dịch vụ vận chuyển tiền tệ, dịch vụ thanh toán, phân tích tài chính và báo cáo tài chính, dịch vụ quản lý tài chính, và dịch vụ thông tin liên quan đến ngân hàng và tài chính; phần mềm máy tính giúp cho việc tra cứu dữ liệu liên quan đến các sản phẩm trên; bản tin, tạp chí, tạp chí xuất bản định kỳ, và sách mỏng, tờ rơi, tất cả dưới hình thức điện tử được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu hoặc từ các phương tiện trên Internet (bao gồm các web site); xuất bản phẩm, bản tin, tạp chí, tạp chí xuất bản định kỳ, sách mỏng và tờ rơi, tất cả dưới hình thức kỹ thuật số hoặc điện tử được cung cấp dưới dạng đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, các vật dụng từ giấy và tài liệu quảng cáo; ấn phẩm, văn phòng phẩm, báo, tạp chí xuất bản định kỳ và sổ séc; xuất bản phẩm được in ấn, bản tin, tạp chí, sách mỏng, tờ rơi; thẻ bằng chất dẻo (không kể thẻ mã hoá hoặc từ tính); thẻ phủ chất dẻo có in ấn bản phẩm.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ ghi sổ sách kế toán; dịch vụ kế toán; dịch vụ đăng ký công ty; dịch vụ đăng ký cổ phiếu; dịch vụ chuẩn bị bảng lương; dịch vụ đánh giá kinh doanh, dịch vụ tư vấn tìm hiểu, điều tra, nghiên cứu và quản lý kinh doanh; dịch vụ pháp lý (hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh); dịch vụ tư vấn quản lý kinh doanh; dịch vụ xúc tiến và quảng cáo và dịch vụ thông tin liên quan đến các dịch vụ trên; dịch vụ thông tin thương mại và kinh doanh, tất cả được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính, mạng máy tính và mạng máy tính toàn cầu hoặc Internet; dịch vụ soạn thảo quảng cáo để sử dụng dưới dạng trang web trên Internet; dịch vụ quản lý kinh doanh; dịch vụ tư vấn kinh doanh; dịch vụ soạn thảo danh bạ để xuất bản trên mạng máy tính toàn cầu hoặc Internet; dịch vụ soạn thảo quảng cáo để sử dụng trên trang web hoặc web sites trên mạng máy tính toàn cầu hoặc Internet; dịch vụ cung cấp chỗ trên web sites để quảng cáo hàng hoá và dịch vụ; dịch vụ quản trị kinh doanh cho quy trình bán hàng trên Internet; dịch vụ lập kế hoạch kinh doanh; dịch vụ nghiên cứu và phân tích thị trường; dịch vụ thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu; dịch vụ tư vấn, trợ giúp và cung cấp thông tin liên quan đến tất cả các dịch vụ nói trên.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tài chính; dịch vụ ngân hàng; dịch vụ đổi tiền; dịch vụ thanh toán; dịch vụ ngân hàng tự động; dịch vụ ngân hàng tại nhà (cho phép tiến hành các giao dịch tại nhà hoặc văn phòng thông qua các phương tiện điện tử viễn thông như máy tính, điện thoại); dịch vụ ngân hàng qua Internet; dịch vụ gửi tiền tiết kiệm; dịch vụ thanh toán hoá đơn; dịch vụ tín dụng và thanh toán; dịch vụ thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ thanh toán, thẻ thanh toán bằng tiền mặt và thẻ ngân hàng; dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ quản lý đầu tư (về tài chính); dịch vụ ký gửi an toàn; dịch vụ thanh khoản ngân hàng; dịch vụ ghi nợ tài khoản; dịch vụ trả lương cho cá nhân; dịch vụ cầm cố; dịch vụ thanh toán bằng séc; dịch vụ môi giới tín dụng; dịch vụ giải ngân tự động, dịch vụ gửi và rút tiền tự động; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ cho thuê tài chính; dịch vụ cho thuê tài chính có đảm bảo; dịch vụ đầu tư tài chính; dịch vụ đầu tư vốn; dịch vụ tín thác; dịch vụ quản lý tài chính; dịch vụ môi giới và đại lý (cho trái phiếu và các loại chứng khoán khác); dịch vụ tư vấn tài chính; dịch vụ tư vấn đầu tư; dịch vụ bảo đảm tài chính (dịch vụ bảo đảm); dịch vụ phân tích tài chính và cung cấp các báo cáo tài chính; dịch vụ thông tin tài chính; dịch vụ nghiên cứu tài chính; dịch vụ tài chính (quỹ bảo đảm cho các đối tượng khác); dịch vụ trợ giúp tài chính; dịch vụ cung cấp và mua bán tài chính và/hoặc thông tin tín dụng; dịch vụ quản lý đánh giá tài chính; dịch vụ tài chính được vi tính hoá; dịch vụ tư vấn và điều tra tín dụng; dịch vụ cung cấp tín dụng; dịch vụ nhận tiền gửi; dịch vụ chiết khấu hoá đơn; dịch vụ chuyển tiền nội địa, dịch vụ đảm bảo nợ; dịch vụ chấp nhận hoá đơn, dịch vụ cho vay chứng khoán, dịch vụ sáp nhập tài chính công ty và dịch vụ chuyển đổi các yêu cầu về tiền tệ; dịch vụ uỷ thác; dịch vụ tín thác tiền tệ; dịch vụ hợp đồng kỳ hạn; dịch vụ chứng khoán, dịch vụ đi vay tiền tệ, dịch vụ cho thuê tài sản cá nhân, đất đai, cho thuê sử dụng mặt đất và cho thuê đất; dịch vụ đổi tiền, dịch vụ giao dịch ngoại hối, dịch vụ trao đổi tiền tệ, dịch vụ séc du lịch; dịch vụ liên quan đến tín dụng chứng từ, dịch vụ kinh doanh chứng khoán, dịch vụ hiển thị chỉ số giá cả, dịch vụ lựa chọn chứng khoán, dịch vụ chứng khoán có kỳ hạn tại thị trường nước ngoài, dịch vụ đảm bảo chứng khoán, dịch vụ bán chứng khoán, dịch vụ xử lý tiền quyên góp và dịch vụ chào bán chứng khoán, dịch vụ cung cấp thông tin về thị trường chứng khoán, dịch vụ môi giới bảo hiểm nhân thọ, dịch vụ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, dịch vụ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ, dịch vụ giải quyết khiếu nại về bảo hiểm phi nhân thọ, dịch vụ hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ, dịch vụ thống kê bảo hiểm; dịch vụ thế chấp; dịch vụ tài trợ cho thể

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục và dịch vụ giải trí; dịch vụ cung cấp thông tin trực tuyến liên quan đến tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh tế và đầu tư (không thể tải xuống được); dịch vụ cung cấp trực tuyến các xuất bản phẩm điện tử (không thể tải xuống được); tổ chức các cuộc thi đấu và sự kiện thể thao; dịch vụ sắp xếp và tiến hành các hội nghị chuyên đề, đại hội, hội nghị, cuộc thảo luận và cuộc triển lãm; dịch vụ giáo dục và đào tạo liên quan đến ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, kinh tế và đầu tư; dịch vụ xuất bản trực tuyến các tài liệu quảng cáo, ấn phẩm, xuất bản phẩm, bản tin, tạp chí, tạp chí xuất bản định kỳ, sách mỏng, tờ rơi và các văn bản khác liên quan đến ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, kinh tế và đầu tư (không thể tải xuống được); dịch vụ tư vấn, trợ giúp và cung cấp thông tin liên quan đến tất cả các dịch vụ nói trên.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ pháp lý; dịch vụ cung cấp phương tiện truy cập và cho thuê thời gian truy cập cơ sở dữ liệu máy tính và mạng máy tính; dịch vụ cho thuê máy tính; dịch vụ thiết kế, soạn thảo và viết bài theo yêu cầu, tất cả cho việc soạn thảo trang web và các web site trên Internet; dịch vụ cung cấp thông tin trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ Internet; dịch vụ tư vấn, trợ giúp và cung cấp thông tin liên quan dến các dịch vụ nói trên; dịch vụ thiết kế và phát triển phần cứng máy tính.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

The Royal Bank of Scotland Group plc

36 St Andrew Square EDINBURGH, EH2 2YB, UNITED KINGDOM

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ

Số 26 ngõ 41, phố Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "RBS", "Make it happen".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Huy hiệu, tiền xu, biểu tượng, huy chương 24.15.03
  • Hình và khối hình học 26.01.01

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 27/07/2005 đến 25/06/2007. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu RBS MAKE IT HAPPEN hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-09348 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu RBS MAKE IT HAPPEN đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu RBS MAKE IT HAPPEN?
Chủ đơn là The Royal Bank of Scotland Group plc, địa chỉ 36 St Andrew Square EDINBURGH, EH2 2YB, UNITED KINGDOM. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu RBS MAKE IT HAPPEN được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 27/07/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 27/07/2015.
Phần nào của nhãn hiệu RBS MAKE IT HAPPEN không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "RBS", "Make it happen". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với RBS MAKE IT HAPPEN hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ