Nhãn hiệu RBS

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-14510
Ngày nộp đơn
27/12/2004
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0098772-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu RBS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-14510 ngày 27/12/2004, chủ đơn là The Royal Bank of Scotland Group plc. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/05/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
RBS
Số đơn
VN-4-2004-14510
Ngày nộp đơn
27/12/2004
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-14510
Số văn bằng bảo hộ
4-0098772-000
Ngày cấp văn bằng
02/04/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
27/12/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thẻ từ được mã hoá dùng chứa dữ liệu; thẻ đa chức năng dùng cho các dịch vụ tài chính; thẻ thanh toán, thẻ thanh toán bằng tiền mặt, thẻ ngân hàng, thẻ séc, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ; phần mềm máy vi tính và xuất bản phẩm dưới hình thức điện tử được cung cấp trực tuyến từ nguồn dữ liệu hoặc từ các phương tiện trên internet (bao gồm cả trên các trang web và các web site); phần mềm máy tính và các thiết bị viễn thông (bao gồm cả modems) cho phép kết nối với cơ sở dữ liệu, mạng máy tính và internet; phần mềm máy tính cho phép tìm kiếm dữ liệu; các bộ phận và linh kiện cho tất cả các sản phẩm trên; các loại thiết bị cầm tay dùng cho dịch vụ thanh toán và các dịch vụ chuyển đổi tiền tệ và cho phép xử lý các dịch vụ thông tin cá nhân khác; thẻ dùng cho máy ATM (máy gửi và rút tiền tự động), thẻ truy cập thông tin, thẻ căn cước, thẻ chíp tích hợp và thẻ dùng thanh toán theo hình thức trả trước và hệ thống hỗ trợ có liên quan nêu trên; máy gửi và rút tiền tự động ATM, máy đọc thẻ bán hàng tại chỗ, thiết bị truy cập từ xa; thiết bị mang dữ liệu; phần mềm máy tính dùng cho mục đích cung cấp các dịch vụ như: dịch vụ ngân hàng, dịch vụ tài chính, dịch vụ quản lý tài khoản ngân hàng, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thanh toán, báo cáo tài chính và phân tích tài chính, các dịch vụ quản lý tài chính, và các dịch vụ thông tin liên quan đến tài chính và ngân hàng; phần mềm máy tính cho phép tìm kiếm các dữ liệu liên quan đến các dịch vụ trên; xuất bản phẩm điện tử, bản tin điện tử, tạp chí điện tử, tạp chí xuất bản định kỳ điện tử, sách mỏng dưới hình thức điện tử và tờ rơi dưới hình thức điện tử, tất cả các loại trên được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu hoặc từ các phương tiện được cung cấp trên internet (gồm cả các web site); các sản phẩm được thể hiện dưới hình thức kỹ thuật số hoặc điện tử được cung cấp bởi đĩa CD-Rom hoặc từ đĩa mềm bao gồm: xuất bản phẩm, bản tin, tạp chí, tạp chí xuất bản định kỳ, sách mỏng và tờ rơi.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, các vật dụng từ giấy và các tài liệu quảng cáo; ấn phẩm, văn phòng phẩm, báo chí, tạp chí xuất bản định kỳ và quyển séc; xuất bản phẩm được in ấn, bản tin, tạp chí, sách mỏng, tờ rơi, thẻ nhựa (không bao gồm các loại thẻ đã mã hoá hoặc được hay từ tính); các loại thẻ bọc nhựa có chứa nội dung các ấn phẩm.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp thông tin trực tuyến liên quan đến kinh tế; soạn thảo văn bản; sắp xếp và tiến hành triển lãm; dịch vụ ghi chép sổ sách kế toán; dịch vụ kế toán; dịch vụ đăng ký công ty; dịch vụ dự trù tiền công lao động; dịch vụ tư vấn đánh giá kinh doanh, yêu cầu, điều tra, nghiên cứu và tư vấn quản lý doanh nghiệp; dịch vụ pháp lý (trong kinh doanh); dịch vụ tư vấn quản lý kinh doanh, dịch vụ quảng cáo và xúc tiến và các dịch vụ thông tin liên quan; dịch vụ cung cấp thông tin kinh doanh và thương mại trực tuyến từ dữ liệu của máy tính, mạng máy tính, mạng máy tính toàn cầu và internet; dịch vụ quản lý kinh doanh; dịch vụ tư vấn kinh doanh; dịch vụ soạn danh mục để công bố trên mạng máy tính toàn cầu hoặc internet; cung cấp dịch vụ quảng cáo hàng hoá và dịch vụ trên web sites; dịch vụ quản trị kinh doanh đối với việc bán hàng qua mạng internet; dịch vụ lập kế hoạch kinh doanh; dịch vụ phân tích và nghiên cứu thị trường; dịch vụ thu thập, lưu trữ, và xử lý thông tin; dịch vụ cố vấn, tư vấn và cung cấp thông tin liên quan đến tất cả các lĩnh vực nêu trên.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ đăng ký cổ phiếu; cung cấp các thông tin trực tuyến liên quan đến dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư (không tải xuống được); dịch vụ tài chính; dịch vụ ngân hàng; dịch vụ chuyển tiền; dịch vụ thanh toán; dịch vụ ngân hàng tự động; dịch vụ ngân hàng tại nhà; dịch vụ ngân hàng trực tuyến; dịch vụ gửi tiền tiết kiệm; dịch vụ thanh toán hối phiếu; dịch vụ thanh toán và tín dụng; dịch vụ thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thẻ chi tiêu, thẻ rút tiền và thẻ rút tiền ngân hàng; dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ quản lý đầu tư; dịch vụ ký gửi an toàn; dịch vụ ngân hàng bù trừ; dịch vụ ghi nợ tài khoản; dịch vụ trả lương nhân viên; dịch vụ khế ước lưu giữ; dịch vụ thanh toán séc; dịch vụ môi giới tín dụng; dịch vụ thanh toán tiền mặt tự động; dịch vụ gửi và rút tiền tự động; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ cho vay nợ; dịch vụ cho vay thế chấp; dịch vụ đầu tư tài chính; dịch vụ đầu tư vốn; dịch vụ tín thác; dịch vụ quản lý tài chính; dịch vụ môi giới và đại lý (trái phiếu và các chứng khoán khác); dịch vụ tư vấn tài chính; dịch vụ tư vấn đầu tư; dịch vụ bảo đảm tài chính (bảo lãnh tài chính); dịch vụ cung cấp và phân tích báo cáo tài chính; dịch vụ thông tin tài chính; dịch vụ nghiên cứu tài chính; dịch vụ cung cấp tài chính (đảm bảo vốn cho các đối tượng khác); dịch vụ tư vấn tài chính; dịch vụ cung cấp và thu thập thông tin tài chính và/hoặc tín dụng; dịch vụ quản trị tài chính; dịch vụ điện toán hoá tài chính; dịch vụ tư vấn và điều tra tín dụng; dịch vụ cung cấp tín dụng; dịch vụ nhận tiền ký gửi; dịch vụ chiết khấu chứng từ; dịch vụ chuyển tiền nội địa, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ chấp nhận hối phiếu, cho vay chứng khoán, dịch vụ mua lại và chuyển đổi trái quyền; dịch vụ tín thác, dịch vụ uỷ thác tiền tệ; dịch vụ hợp đồng kỳ hạn; dịch vụ chứng khoán, dịch vụ vay tiền, dịch vụ cho thuê tài sản cá nhân, dịch vụ cho thuê đất, cho thuê diện tích bề mặt đất và quyền cho thuê đất; dịch vụ đổi tiền, dịch vụ giao dịch ngoại hối, dịch vụ đổi ngoại hối, dịch vụ séc du lịch; dịch vụ thư tín dụng liên quan đến kinh doanh, dịch vụ mua bán chứng khoán, dịch vụ chỉ số tài sản cố định, dịch vụ lựa chọn chứng khoán, dịch vụ chứng khoán kỳ hạn ở thị trường nước ngoài, dịch vụ bảo đảm chứng khoán, dịch vụ bán chứng khoán, dịch vụ đặt hàng và chào hàng chứng khoán, dịch vụ cung cấp thông tin thị trường chứng khoán, dịch vụ môi giới bảo hiểm nhân thọ; dịch vụ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, dịch vụ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ, dịch vụ giải quyết khiếu nại trong bảo hiểm phi nhân thọ, dịch vụ hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ, dịch vụ kiểm kê bảo hiểm; dịch vụ thế chấp; dịch vụ tài trợ cho thể thao, đội thể thao và các sự kiện thể thao; dịch vụ cố vấn, tư vấn và cung cấp thông

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục và giải trí; dịch vụ cung cấp trực tuyến các xuất bản phẩm điện tử (không tải xuống được); dịch vụ tổ chức các cuộc thi đấu và các sự kiện thể thao; dịch vụ sắp xếp và tiến hành hội nghị chuyên đề, đại hội, hội nghị, hội thảo; giáo dục và đào tạo liên quan đến dịch vụ ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, kinh tế và đầu tư; dịch vụ xuất bản trực tuyến các tài liệu quảng cáo, ấn phẩm, tạp chí xuất bản định kỳ, bản tin, tạp chí, sách mỏng, tờ rơi và các văn bản khác liên quan đến ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, kinh tế và đầu tư (không tải xuống được); dịch vụ cố vấn, tư vấn và thông tin liên quan đến các dịch vụ nói trên.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết kế quảng cáo dùng làm trang web trên mạng internet; thiết kế quảng cáo sử dụng trên hoặc như trang web hoặc website trên mạng máy tính hoặc trên internet; dịch vụ pháp lý; cung cấp các dịch vụ phương tiện truy cập và cho thuê thời gian truy cập để truy cập đến cơ sở dữ liệu máy tính và mạng máy tính; cho thuê máy tính; thiết kế, đồ hoạ, tất cả cho việc biên soạn thảo trang web và web sites trên internet; thông tin cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ internet; dịch vụ cố vấn, tư vấn và thông tin liên quan đến tất cả các dịch vụ nói trên; thiết kế và phát triển phần cứng máy tính.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

The Royal Bank of Scotland Group plc

36 St Andrew Square, EDINBURGH, EH2 2YB, UNITED KINGDOM

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ

Số 26 ngõ 41, phố Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 27/12/2004 đến 26/05/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  6. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  7. Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ

    Từ chối / chấm dứt

    Đơn bị từ chối theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ.

  8. 460 KN4 Đơn khiếu nại

    Phản đối / khiếu nại
  9. 253-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  10. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  11. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  12. Công bố B

    Công bố đơn
  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu RBS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-14510 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu RBS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu RBS?
Chủ đơn là The Royal Bank of Scotland Group plc, địa chỉ 36 St Andrew Square, EDINBURGH, EH2 2YB, UNITED KINGDOM. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu RBS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 27/12/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 27/12/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với RBS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ