Nhãn hiệu ONWARD

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-05829
Ngày nộp đơn
20/05/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 3 Nhóm 24
Số văn bằng
4-0083191-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ONWARD được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-05829 ngày 20/05/2005, chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA ONWARD HOLDINGS (also trading as ONWARD HOLDINGS CO., LTD). Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 24 (vải và hàng dệt). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 12/12/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ONWARD
Số đơn
VN-4-2005-05829
Ngày nộp đơn
20/05/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-05829
Số văn bằng bảo hộ
4-0083191-000
Ngày cấp văn bằng
18/06/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
20/05/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mỹ phẩm; phấn để trang điểm; kem trang điểm; nước có hương thơm bôi người (mỹ phẩm); nước thơm dùng cho mục đích trang điểm; nước thơm dùng khi gội đầu; nước có hương thơm dùng để bôi lên tay sau khi rửa (mỹ phẩm); chế phẩm chăm sóc tóc; nước xức tóc; mỹ phẩm vuốt mi mắt; mỹ phẩm mầu sẫm bôi vào mi mắt; bút chì kẻ lông mày; màu nhuộm tóc (mỹ phẩm); thuốc nhuộm tóc (mỹ phẩm); chất khử mùi dùng cho cá nhân (mỹ phẩm); chế phẩm bôi lên da làm rám nắng (mỹ phẩm); chế phẩm bôi lên da chống ánh nắng (mỹ phẩm); muối dùng để tắm (không dùng cho mục đích y tế); nước hoa; tinh dầu (mỹ phẩm); lông mi giả; móng (tay, chân) giả; chất dính dùng để đính móng (tay, chân) giả; xà phòng; dầu gội đầu; dầu xả (sau khi gội đầu); thuốc đánh răng; chất để tẩy trắng và chế phẩm dùng để giặt; xi đánh giầy; chất để tẩy rửa; chất để đánh bóng; chất để tẩy dầu mỡ và chất để mài mòn.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải bao gồm vải len; vải làm bằng sợi len xe; vải bông; vải lanh; vải lụa; vải làm bằng sợi tổng hợp; vải tổng hợp và vải dệt kim; vải dùng để may lớp lót của áo hoặc mũ (vải dệt); vải không làm từ dệt và vải bằng chất nỉ; vải dầu; vải làm từ nhựa vinyl (dùng để làm áo mưa); vải không thấm nước; khăn lau (làm bằng vải dệt); khăn tay (làm bằng vải); khăn trải bàn (không bằng giấy); khăn ăn làm từ vải dệt; vải lanh dùng cho gia đình; khăn trải giường; khăn tắm; chăn trần; chăn đắp; ga phủ giường; vỏ gối; chăn du lịch; màn cửa; màn cửa buồng tắm; tấm phủ lên bệ ngồi của xí bệt (bằng vải dệt ); rèm bằng vải dệt; màn treo tường bằng vải dệt; tấm phủ ngoài của đồ đạc trong nhà làm bằng vải dệt; nhãn hiệu bằng vải đính lên quần áo; cờ không làm bằng giấy (làm bằng vải); tấm đắp bằng vải dệt ở trên giường dạng túi ngủ.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 20/05/2005 đến 12/12/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  4. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ONWARD hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-05829 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu ONWARD đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 24 (vải và hàng dệt). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ONWARD?
Chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA ONWARD HOLDINGS (also trading as ONWARD HOLDINGS CO., LTD), địa chỉ 10-5 Nihonbashi 3-chome, Chuo-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ONWARD được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 20/05/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 20/05/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ONWARD hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ