Nhãn hiệu JIS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-03079
Ngày nộp đơn
25/03/2005
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0080645-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu JIS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-03079 ngày 25/03/2005, chủ đơn là The Minister of Economy, Trade and Industry. Đơn đăng ký cho 23 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 15 (nhạc cụ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 22 (dây thừng, lều bạt, bao túi); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may); nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 19/03/2015.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
JIS
Số đơn
VN-4-2005-03079
Ngày nộp đơn
25/03/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-03079
Số văn bằng bảo hộ
4-0080645-000
Ngày cấp văn bằng
03/04/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
25/03/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 23 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hoá chất dùng trong công nghiệp; chất dính dùng trong công nghiệp (không dùng cho văn phòng hoặc gia đình); hoá chất dùng cho nhiếp ảnh; hoá chất để thử giấy; chất dẻo dạng thô; bột giấy.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 2 — Sơn, vécni, thuốc nhuộm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nhựa tự nhiên dạng thô Canada; chế phẩm loại bỏ giấy dán tường; nhựa cô pan dạng thô; nhựa trắc bách diệp dạng thô; nhựa senlăc dạng thô; nhựa thông dạng thô; thuốc mầu; thuốc cắn mầu; mát tít; nhựa thông dạng thô có chất dính; chất bảo quản gỗ; thuốc nhuộm; chất nhuộm màu; kim loại màu dạng lá hoặc dạng bột dùng cho hoạ sỹ, người làm nghề trang trí, nghề in và nghệ sỹ; kim loại quý dạng lá hoặc dạng bột dùng cho họa sỹ, người làm nghề trang trí, nghề in và nghệ sỹ.

Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm chống tĩnh điện dùng cho gia đình; chất tẩy nhờn dùng cho gia đình; chế phẩm để đánh sạch gỉ; chất tẩy vết bẩn; chất làm mềm vải dùng cho giặt giũ; chế phẩm để tẩy trắng dùng cho giặt giũ; chất dính dùng để dán tóc giả; chất dính dùng để dính lông mi mắt giả; hồ bột để hồ vải khi giặt; xà phòng giặt; chế phẩm để tẩy sơn; kem đánh giày và giày ống; xi mầu đen để đánh giầy; chế phẩm dùng để đánh bóng; xà phòng và chất tẩy vết bẩn trên quần áo; thuốc đánh răng; mỹ phẩm và nước thơm trang điểm; nước hoa thiên nhiên được chế từ thực vật; nước hoa thiên nhiên được chế từ động vật; nước hoa tổng hợp; nước hoa; tinh dầu; nhang thắp; giấy dùng để mài mòn (giấy ráp); vải dùng để mài mòn; cát để mài mòn; giấy để đánh bóng; vải để đánh bóng; móng (tay, chân) giả; lông mi mắt giả.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất bôi trơn dạng đặc; mỡ công nghiệp dùng cho giày và giày ống; mỡ và dầu dùng để bảo quản da dùng trong công nghiệp; nhiên liệu dạng rắn; nhiên liệu dạng lỏng; nhiên liệu ở thể khí; dầu thô và mỡ sử dụng cho mục đích công nghiệp (không phải là nhiên liệu); chất không phải là dầu thô và mỡ sử dụng cho mục đích công nghiệp (không phải là nhiên liệu) cụ thể là: dầu công nghiệp; mỡ công nghiệp; dầu bôi trơn dùng trong công nghiệp; dầu công nghiệp dùng để cắt; dầu mỏ cô đặc; dầu lửa đã chế biến; dầu thô khai thác từ đất; sáp ong dạng thô; bấc đèn; nến (thắp sáng).

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sắt và thép; kim loại màu và hợp kim của nó; vật liệu xây dựng bằng kim loại; các bộ phận của nhà được lắp ráp sẵn bằng kim loại; tấm nâng hàng và dỡ hàng bằng kim loại; khuôn bằng kim loại sử dụng trong việc tạo khuôn xi măng; ròng rọc bằng kim loại (không phải bộ phận của máy); lò xo bằng kim loại (không phải bộ phận của máy); van bằng kim loại (không phải bộ phận của máy); đầu nối bằng kim loại dùng cho ống; khoá; ghi đường sắt; bảng chỉ dẫn tín hiệu giao thông trên đường bằng kim loại (không phản quang và cũng không phải loại cơ); cột mốc dẫn đường bằng kim loại (không phản quang); thùng dự trữ nước trong công nghiệp bằng kim loại; thùng dự trữ khí hoá lỏng bằng kim loại; mỏ neo bằng kim loại; công te nơ bằng kim loại sử dụng trong vận chuyển; cái đe; đồ ngũ kim bằng kim loại; dây cáp bằng kim loại; dây lưới thép và lưới thép mịn; thùng để đóng hàng sử dụng trong công nghiệp bằng kim loại (không bao gồm móc sắt, nắp thùng và miếng đậy miệng thùng bằng sắt); nắp thùng và miếng đậy miệng thùng bằng sắt (dùng cho thùng để đóng hàng sử dụng trong công nghiệp); bảng ghi tên và đề tên ở cửa bằng kim loại; bậc lên xuống bằng kim loại và thang bằng kim loại; hộp thư bằng kim loại; thùng chứa nước bằng kim loại sử dụng cho mục đích gia đình; hộp dụng cụ bằng kim loại (không có đồ đạc); két an toàn; trụ của biển hiệu quảng cáo bằng kim loại; nhà kính (trồng rau, hoa) di động bằng kim loại sử dụng cho gia đình; mộ bằng kim loại và tấm mộ chí bằng kim loại; khoá bằng kim loại; đầu bịt gậy chống và ba toong bằng kim loại; móc leo núi đá.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy để chế biến kim loại và máy công cụ; máy và thiết bị khai thác mỏ; máy móc và thiết bị dùng cho xây dựng; máy và thiết bị bốc dỡ hàng hoá; máy và thiết bị đánh bắt cá; máy và thiết bị chế biến hoá chất; máy và thiết bị dệt vải; máy và thiết bị dùng để chế biến đồ uống hoặc thức ăn; máy và thiết bị dùng để chế tạo gỗ dán hoặc lớp gỗ mặt (gỗ dán) hoặc các vật dụng trong nhà bằng gỗ hoặc gỗ; máy và thiết bị dùng để sản xuất giấy hoặc chế tạo bột giấy; máy và thiết bị dùng để đóng sách và in; máy khâu; máy và dụng cụ để cày, sới (khác với dụng cụ cầm tay); máy làm giày; máy thuộc da; máy để gia công thuốc lá; máy và thiết bị sản xuất thuỷ tinh; máy và thiết bị sơn; máy và thiết bị bao gói hoặc bao bì; máy và thiết bị chế biến chất dẻo; máy và hệ thống sản xuất chất bán dẫn; máy và thiết bị sản xuất dụng cụ tránh thai; máy và thiết bị xẻ đá; động cơ dùng để bơm (xăng, nước) không chạy điện, không dùng cho xe cộ mặt đất (khác với máy xay dùng sức nước và sức gió); máy xay dùng sức nước; máy xay dùng sức gió; máy móc và thiết bị chạy bằng khí động hoặc động cơ thuỷ lực; máy cắt băng dính; máy dán tem tự động; máy giặt chạy điện dùng trong công nghiệp; máy rửa bát đĩa dùng trong công nghiệp; máy hút bụi dùng trong công nghiệp; máy rửa bát đĩa dùng trong gia đình; máy giặt dùng trong gia đình; máy hút bụi dùng trong gia đình; máy trộn thức ăn chạy điện dùng trong gia đình; máy móc và thiết bị sửa chữa đồ đạc được gắn cố định; máy rửa xe cộ; máy phun chạy điện dùng để tẩy uế, để phun thuốc trừ sâu và khử mùi (không dùng trong nông nghiệp); ổ trục (bộ phận của máy không dùng cho xe cộ mặt đất); hệ thống bánh răng và hộp truyền động của máy (không dùng cho xe cộ); lò xo (bộ phận của máy không dùng cho xe cộ mặt đất); phanh (bộ phận của máy không dùng cho xe cộ mặt đất); van (bộ phận của máy không dùng cho xe cộ mặt đất); máy xén cỏ; thiết bị điều khiển màn chạy điện ở rạp hát; thiết bị và máy xử lý chất thải rắn; động cơ dòng điện xoay chiều và động cơ dòng điện một chiều (máy, không dùng cho xe cộ mặt đất); cái chổi của máy phát điện .

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cái nhíp, cặp dùng để nhổ đinh lên (dụng cụ cầm tay); cái mỏ lết (dụng cụ cầm tay); khuôn dùng để đóng giày (dụng cụ cầm tay); dao cạo chạy điện và kéo xén (tông đơ) chạy điện; dụng cụ cầm tay nhọn hoặc dạng lưỡi cắt (trừ gươm, kiếm); kéo (dụng cụ cầm tay - trừ lọ mực của thợ mộc, da liếc dao cạo, sắt mài dao, đá mài); đá mài; cái thìa; bàn là (không dùng điện - dụng cụ cầm tay); bình bơm thuốc trừ sâu (dụng cụ cầm tay); hộp đồ cạo râu (không đựng đồ); rìu của người leo núi; dao trộn thuốc màu (của hoạ sỹ).

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thấu kính; thiết bị hàn hồ quang chạy điện; thiết bị hàn cắt kim loại bằng hồ quang, bằng khí ga, hoặc bằng chất thạch anh lục; thiết bị hàn điện; thiết bị điện phân; thiết bị và máy dùng để vẽ hoặc vẽ thiết kế; máy bán hàng tự động; thiết bị bơm xăng dầu chạy điện dùng cho trạm xăng; trang thiết bị cứu hộ; thiết bị dập lửa; thiết bị báo động rò khí đốt; mũ bảo hộ; thiết bị tín hiệu an toàn giao thông đường sắt; tam giác báo hiệu dùng cho xe cộ bị hỏng, cột mốc đường phát quang hoặc cơ giới; bộ phận mở cửa chạy điện; thiết bị và dụng cụ trong phòng thí nghiệm; máy và thiết bị chụp ảnh; máy và thiết bị quay phim; thiết bị và dụng cụ quang học; thiết bị và dụng cụ đo hoặc phân tích (không dùng cho ngành y); máy và thiết bị điều khiển hoặc phân bổ năng lượng điện; ắc quy và pin; máy thử và dụng cụ đo từ tính hoặc điện; cáp điện và dây điện; bàn là dùng điện; máy và thiết bị phát chương trình truyền hình; máy và thiết bị máy tính điện tử; dây điện trở; điện cực; thiết bị châm thuốc cho xe ô tô; găng bảo hộ chống tai nạn; mặt nạ chống bụi; quần áo chống cháy; kính đeo mắt (mắt kính và kính bảo hộ); phao bơi có thể bơm phồng được; máy đo và kiểm tra điện; phim đã in tráng; máy quay đĩa video và băng video.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đầu vú giả cho trẻ em; bao đựng nước đá chườm dùng cho ngành y; băng đàn hồi có hình tam giác dùng cho ngành y; băng chỉnh hình dùng cho các khớp (ngành y); dây ruột mèo dùng trong phẫu thuật; ống truyền chất dinh dưỡng cho bệnh nhân (dùng trong ngành y); ống truyền đạm (dùng cho ngành y); đầu vú cao su giả; túi chườm nước đá (dùng cho ngành y); bộ phận giữ túi chườm đá dùng cho ngành y; bình sữa cho trẻ em (dùng cho ngành y); chai chân không dùng cho bệnh nhân; miếng gạc nhiệt điện (phẫu thuật); màng nhĩ nhân tạo (dùng trong ngành y); chất để hàn răng hoặc làm răng giả (dùng trong ngành y); thiết bị để xoa bóp (dùng trong ngành y); thiết bị và dụng cụ y tế; thiết bị xoa bóp điện (ngành y) dùng trong gia đình; găng dùng trong ngành y; bình tiểu (dùng trong ngành y); chậu vệ sinh ở giường (dùng trong ngành y); thiết bị khám tai (dùng trong ngành y).

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hệ thống bệ xí và bệ ngồi của xí bệt; thiết bị sấy khô (dùng trong xử lý hoá chất); thiết bị khử trùng sữa; lò luyện kim công nghiệp; thiết bị để sấy khô thức ăn cho súc vật; nồi chưng cất công nghiệp; máy điều hoà không khí (dùng trong công nghiệp); máy và thiết bị làm lạnh; thiết bị sấy khô quần áo dùng trong công nghiệp; máy và thiết bị sấy tóc chạy điện dùng trong thẩm mỹ viện và tiệm cắt tóc (không kể ghế ngồi); thiết bị nấu nướng dùng trong công nghiệp; vòi nước; van kiểm tra mức nước trong bể nước; thiết bị đun nước bằng năng lương mặt trời; thiết bị lọc nước; đèn điện và thiết bị chiếu sáng; thiết bị sưởi nhiệt dùng trong hộ gia đình; vòng đệm của vòi nước; bếp đun nước dùng ga (dùng trong gia đình); bếp đun nước không dùng điện (dùng trong gia đình); bồn rửa bát (thiết bị trong nhà bếp); tủ làm kem (sử dụng tại gia đình); thiết bị lọc nước lắp vào vòi nước sử dụng cho hộ gia đình; bồn tắm; đèn dầu; thiết bị sưởi ấm bỏ túi (không dùng điện); bệ xí nhà vệ sinh và vòi rửa tay; bể xử lý nước thải dùng cho gia đình; bình làm mát hoặc nóng nước chạy điện; thiết bị sưởi nóng không chạy điện dùng cho gia đình.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe chở hàng dùng cho đường sắt; xe cộ chạy trên mặt đất không chạy điện (không kể các bộ phận của chúng); ổ trục cho xe cộ mặt đất; bộ truyền động và bánh răng dùng cho xe cộ mặt đất; giảm sóc treo dùng cho xe cộ mặt đất; nhíp cho xe cộ trên mặt đất; phanh xe (dùng cho xe cộ mặt đất); bộ báo hiệu chống lấy cắp dùng cho xe cộ; xe lăn dùng cho người tàn tật, động cơ dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều cho xe cộ mặt đất (không kể các bộ phận của chúng); tầu thuỷ (không kể tầu chạy trên đệm khí); máy bay; tàu hoả; xe ô tô; xe mô tô hai bánh; xe đạp; xe nôi cho trẻ em; miếng vá cao su có sẵn chất dính dùng để vá săm lốp xe cộ.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 15 — Nhạc cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị lên dây dùng cho dụng cụ âm nhạc (là thiết bị đi kèm dụng cụ âm nhạc); dụng cụ âm nhạc ; thiết bị phụ trợ kèm theo dụng cụ âm nhạc dùng để biểu diễn âm nhạc; thanh lên dây cho dụng cụ âm nhạc (là thiết bị đi kèm dụng cụ âm nhạc).

Nhóm 15 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Nhạc cụ; giá để bản nhạc và giá đỡ nhạc cụ; que chỉ huy dàn nhạc.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hồ dán và chất keo dính dùng cho văn phòng hoặc gia đình; thanh chèn dòng để viết xen vào giữa các dòng (văn phòng phẩm); bút để vẽ; bút đánh dấu (văn phòng phẩm); dụng cụ gọt bút chì chạy điện (văn phòng phẩm); bút lông vẽ trang trí; tã trẻ em bằng giấy; thùng đựng hàng công nghiệp bằng giấy; màng mỏng bằng chất dẻo để bao gói thực phẩm dùng cho gia đình; túi rác bằng giấy (dùng cho gia đình); túi đựng rác bằng chất dẻo (dùng cho gia đình); mẫu vẽ bằng giấy; bể nuôi cá trong nhà; giấy vệ sinh; khăn lau bằng giấy; khăn tay bằng giấy; thẻ tên bằng giấy gắn trên hành lý; khăn trải bàn bằng giấy; giấy và bìa cứng; văn phòng phẩm và đồ dùng học tập.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Van bằng cao su hoặc bằng sợi cao su đã lưu hoá (không phải là bộ phận của máy); gioăng (miếng đệm) bằng cao su; mối nối của ống mềm (không làm bằng kim loại); vật liệu bằng cao su để bịt kín; ống vòi chữa cháy; tấm cản nổi chống ô nhiễm; vật liệu bằng cao su để cách điện; vòng đệm bằng cao su hoặc bằng sợi lưu hoá; sợi cao su lưu hoá; chỉ và sợi hoá chất (không dùng cho dệt); bao tay dùng để cách nhiệt; dây bằng cao su ; thùng đựng hàng công nghiệp bằng cao su; dây buộc thùng đựng hàng công nghiệp bằng cao su; nắp đậy thùng đựng hàng công nghiệp bằng cao su; lớp lót nhựa dùng cho nông nghiệp; giấy cách điện để bọc bên ngoài bình ngưng; chất dẻo bán thành phẩm dưới dạng tấm; cao su (dạng thô hoặc bán thành phẩm).

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 19 — Vật liệu xây dựng phi kim loại Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hắc ín và dầu hắc ín; khoáng chất không chứa kim loại dùng cho xây dựng; vật liệu xây dựng bằng gốm, gạch và gạch chịu lửa; vải sơn lát nền nhà (vật liệu xây dựng); vật liệu xây dựng bằng nhựa, nhựa đường và nhựa xây dựng (vật liệu xây dựng); vật liệu xây dựng bằng cao su, vôi (vật liệu xây dựng), vữa (vật liệu xây dựng); lớp phủ không bằng kim loại dùng trong xây dựng; thùng gỗ dùng trong xây dựng (không dùng bằng kim loại); tấm đỡ hạt giống cây thực vật dùng để ngăn cản đất đổ sụp hoặc lở đất; cửa sổ bằng nhựa an toàn; dải phân cách bằng xi măng; xi măng; gỗ xây dựng; đá xây dựng; kính xây dựng; đất dùng làm xi măng xử dụng trong xây dựng; van ống dẫn nước không bằng kim loại hoặc chất dẻo; biển hiệu giao thông trên đường (không bằng kim loại, không phản quang và không phải là dạng cơ); cột mốc chỉ đường (không bằng kim loại, không phản quang); bể chứa xây dùng trong công nghiệp; bể chứa xây dùng trong gia đình; cột trên sàn tàu để đỡ dây cáp hoặc cọc buộc tàu thuyền (không bằng kim loại); cột bằng gỗ dùng trong xây dựng; nhà kính có thể vận chuyển được (không bằng kim loại) dùng cho gia đình; tấm và bột bằng sợi vô cơ (không bằng amiăng) dùng trong xây dựng ; tấm vữa; xỉ (dùng trong xây dựng).

Nhóm 19 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giường hẹp và cứng (không bằng kim loại); ghế ngồi trong hiệu cắt tóc; tay nắm của đồ đạc bằng chất dẻo; bể và thùng đựng chất lỏng (không bằng kim loại hoặc bằng nề); thùng đựng khí gas lỏng (không bằng kim loại hoặc bằng nề); thùng dùng cho vận chuyển hàng hoá không bằng kim loại; thanh treo rèm; đinh tán, nêm, đai ốc, đinh vít, đinh đầu bẹt; bu lông và bánh xe nhỏ của đồ mộc (tất cả các sản phẩm nói trên làm bằng gỗ mà không làm bằng kim loại); vòng đệm (không bằng kim loại, không bằng cao su và không bằng sợi cao su lưu hoá), khoá (không dùng điện, không bằng kim loại); gối; thùng đựng hàng công nghiệp bằng gỗ; miếng chất dẻo dùng để bọc quần áo (cất giữ, xếp kho); nắp thùng đựng hàng công nghiệp bằng chất dẻo; biển đề tên (không bằng kim loại mà bằng gỗ) và biển đề tên ở cửa (không bằng kim loại mà bằng gỗ ); bậc lên xuống không bằng kim loại mà bằng gỗ và thang bằng gỗ hoặc bằng chất dẻo; rổ đi chợ không bằng kim loại; thùng đựng nước dùng cho gia đình (không bằng kim loại và xi măng mà bằng gỗ); bảng treo bằng gỗ (cái bảng kiểu Nhật bản có vị trí móc vào); hộp dụng cụ (không bằng kim loại); đồ gỗ nội thất; rèm cửa sổ bằng gỗ; tấm bình phong bằng gỗ; ghế băng dài; khung tập đi cho trẻ em; giá bằng gỗ để trưng bày quần áo; túi ngủ dùng cho cắm trại; khung tranh.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Loại chỉ mềm để xỉa răng (tơ sồi dùng cho mục đích xỉa răng); thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm (trừ kính dùng trong xây dựng); bàn chải công nghiệp; găng tay làm việc lau dọn trong gia đình; thùng chứa hàng công nghiệp bằng thuỷ tinh (không bao gồm nắp đậy và vỏ bọc bên ngoài bằng thuỷ tinh); thùng chứa hàng công nghiệp bằng gốm; nắp đậy bằng thuỷ tinh (dùng cho thùng chứa hàng công nghiệp); xoong và nồi đun (không dùng điện); ấm đun nước không dùng điện; bình đựng muối và hạt tiêu trên bàn ăn (không bằng kim loại quý); hộp đựng đá lạnh xách tay (không chạy điện); phích đựng nước; dụng cụ làm sạch và lau dọn trong gia đình; bàn dùng để là quần áo; xô chứa nước trong buồng tắm; bàn chải quần áo; bình cắm hoa trong phòng; hộp đựng xà phòng; bàn chải đánh răng chạy điện; hộp dùng để đựng mỹ phẩm và đồ vệ sinh trang điểm (không kể bàn chải đánh răng chạy điện); bàn chải đánh giày; bộ đồ nấu ăn xách tay như xoong nồi dùng ngoài trời.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 22 — Dây thừng, lều bạt, bao túi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải bạt (dùng cho tàu thủy); buồm; vật liệu sợi dệt hoá học dạng thô; vật liệu sợi vô cơ để dệt dạng thô (không bao gồm sợi amiăng); mền bông để làm chăn; dây đan và dây tết; lưới (không bằng kim loại và amiăng); bao đựng hàng công nghiệp bằng vải; dây đàn hồi dùng để buộc; vải bạt (không dùng cho tàu thủy ); lều (không dùng cho cắm trại); dây thừng có bôi sáp ong ở đầu cuối của dây; dây thừng dùng để leo núi; lều bạt dùng cho cắm trại và leo núi.

Nhóm 22 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dây thừng và dây bện; lưới; lều và bạt; mái hiên bằng vật liệu dệt hoặc tổng hợp; buồm; bao và túi để đựng vật liệu rời; vật liệu đệm lót; vật liệu dệt bằng sợi thô.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải dệt (trừ vải có đường viền dùng để làm lót cốc); vải dùng để làm viền cho miếng vải lót cốc; khăn dệt kim dùng cho gia đình; vải nỉ và vải không làm từ sợi dệt; vải dầu dùng làm khăn trải bàn; khăn tay và khăn tắm làm bằng vải dệt; khăn trải giường; chăn và chăn may chần đắp trên giường; áo gối; mền chăn đắp trên giường; khăn trải bàn bằng vải dệt; rèm bằng vải dệt treo ở buồng tắm có vòi hoa sen; miếng vải dệt lót chỗ ngồi của bệ xí; màn cửa bằng vải dệt; khăn trải bàn bằng vải (không làm bằng vải dệt).

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo mặc ngoài không theo kiểu Nhật; áo choàng; áo nịt vệ sinh; áo sơ mi; quần áo ngủ; quần áo lót; quần áo bơi (quần áo tắm); mũ dùng khi bơi (mũ dùng khi tắm); quần áo truyền thống kiểu Nhật; tạp dề (đi kèm quần áo); cổ áo; bít tất ngắn cổ và tất dài; xà cạp và ghệt; khăn choàng bằng lông thú; khăn choàng; khăn quàng vai của phụ nữ; bít tất ngắn cổ kiểu Nhật; găng tay đi ấm và găng tay hở ngón (đi kèm quần áo); tã lót trẻ em bằng vải dệt; ca vát; khăn quàng cổ; khăn rằn quàng đầu và cổ; quần áo mặc ấm; khăn choàng có thể che được cả mũi và miệng; mũ che tai (đi kèm quần áo); mũ trùm đầu (đi kèm quần áo); mũ; mũ mềm đội cho ấm khi ngủ; mũ cát (đi kèm quần áo); khăn trùm đầu đi kèm quần áo; nịt bít tất; dây nịt móc bít tất; dây đeo (quần; tất); cạp (quần, váy); thắt lưng (đi kèm quần áo); giày và giày ống (trừ chốt giày, móc giày, dây giày, đinh giày và bộ phận kim loại bảo vệ giày); miếng đệm lót dùng cho giày , nẹp sắt dùng cho giày, cơ cấu chống trượt dùng cho dày miếng da diềm mặt giày và đinh của giày chơi bóng đá; guốc bằng gỗ kiểu Nhật; dép kiểu Nhật; quần áo mặc trong dạ hội giả trang; quần áo thể thao; giày thể thao (trừ ủng cưỡi ngựa); giày ủng đi ngựa (môn thể thao cưỡi ngựa).

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Con thoi dùng để đan lưới đánh cá; kim của khung cửi dệt vải; kim khâu; khuy lỗ dùng cho quần áo; dải băng (buộc ở quần áo); ruy băng; kim để viền vải; đăng ten làm đường viền vải; chùm lông và dải làm dấu (khi đọc sách); dây tết; kim đan; hộp để kim khâu vá; phấn dẹt đánh dấu để may đo quần áo; cái đê để khâu; cái ghim cài và nệm cắm kim khâu; hộp đựng kim khâu (không phải là kim loại quý); băng đeo tay; phù hiệu để đeo (không bằng kim loại quý); huy hiệu để đeo (không bằng kim loại quý); cái khoá của thắt lưng; móc cài của quần áo; cái ghim kẹp riêng của dải thắt lưng thêu (của phụ nữ và trẻ em); ghim cài trang điểm cho mũ (không bằng kim loại quý); ghim cài trang điểm trước áo vét; dải băng đeo tay; hoa giả trang điểm cho tóc; khuy; hoa vòng giả và vòng hoa giả; hoa giả (trừ vòng hoa giả); râu giả; ria mép giả; lô cuộn tóc (không dùng điện); móc cài trang trí cho giày (không bằng kim loại quý); lỗ luồn giây giày; dây giày; khoá bằng kim loại trang trí dùng cho giày và giày ủng.

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Nhóm 27 — Thảm, chiếu, vật liệu ốp tường Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thảm chùi chân khi tắm; chiếu; thảm trải sàn; trướng treo tường (không bằng vải); bãi cỏ nhân tạo; thảm trải phòng tập thể dục thể thao; giấy dán tường (trừ loại làm bằng hàng dệt).

Nhóm 27 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thảm, chiếu, thảm chùi chân; vải sơn lót sàn; vật liệu ốp tường không bằng vật liệu dệt.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sáp bôi ván trượt tuyết; thiết bị chơi trò chơi giải trí sử dụng trong công viên (không gắn với máy thu hình hay đầu máy video); đồ chơi cho con vật quí nuôi trong nhà; đồ chơi; búp bê; trò chơi; bài lá để chơi kiểu Nhật; trò chơi cờ của Nhật; trò chơi xúc xắc; trò chơi con xúc xắc kiểu Nhật; cốc đựng con xúc xắc để chơi trò chơi xúc xắc; trò chơi bóng chày; trò chơi cờ; bộ cờ Dame (trò chơi); bộ dụng cụ trò chơi ảo thuật; trò chơi cờ đôminô; bài lá dùng để chơi; bài lá kiểu Nhật (trò chơi); trò chơi bài mạt chược; máy và thiết bị chơi trò chơi (không gắn với máy thu hình hay đầu máy video); thiết bị chơi bi a; thiết bị trò chơi bán hàng; dụng cụ đi câu (cần câu); vợt để bắt côn trùng.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

The Minister of Economy, Trade and Industry

1 - 3 - 1 Kasumigaseki Chiyoda - ku, Tokyo JAPAN, 100 - 8901

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.15.23
  • Hình và khối hình học 26.01.01

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 25/03/2005 đến 19/03/2015. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  3. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu JIS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-03079 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu JIS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 15 (nhạc cụ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 22 (dây thừng, lều bạt, bao túi), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may), nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu JIS?
Chủ đơn là The Minister of Economy, Trade and Industry, địa chỉ 1 - 3 - 1 Kasumigaseki Chiyoda - ku, Tokyo JAPAN, 100 - 8901. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu JIS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 25/03/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 25/03/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với JIS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ