Nhãn hiệu DELPHI

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-13061
Ngày nộp đơn
23/11/2004
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0104523-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu DELPHI được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-13061 ngày 23/11/2004, chủ đơn là Delphi Technologies IP Limited. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Trường Xuân đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/06/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
DELPHI
Số đơn
VN-4-2004-13061
Ngày nộp đơn
23/11/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-13061
Số văn bằng bảo hộ
4-0104523-000
Ngày cấp văn bằng
07/07/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
23/11/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất lỏng (dịch hãm) dùng cho hệ thống phanh xe và hệ thống điều khiển khớp ly hợp của xe cộ; hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học và nhiếp ảnh; hóa chất dùng trong nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp (không bao gồm chất diệt nấm, chất diệt cỏ dại, thuốc trừ sâu bọ và chất diệt ký sinh trùng); nhựa nhân tạo ở dạng thô, chất dẻo ở dạng thô; phân bón; hợp chất chữa cháy; chế phẩm dùng để tôi, ram và hàn kim loại; chất hoá học dùng để bảo quản thực phẩm; chất dùng để thuộc da; chất dính dùng trong công nghiệp.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất bôi trơn và dầu dùng cho xe cộ; dầu và mỡ công nghiệp; dầu nhờn (chất bôi trơn); chất dùng để hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu (kể cả xăng dùng cho động cơ) và vật liệu chiếu sáng; nến và bấc đèn dùng để thắp sáng.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại dùng để làm tấm ghép thân xe.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các bộ phận và linh kiện dùng cho xe cộ có động cơ, cụ thể là động cơ (không dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ), tuabin, ổ trục, máy phun, đai dẫn động, chổi than đinamô, bộ chế hoà khí, bộ tản nhiệt dùng cho động cơ đốt trong, quạt làm lạnh, máy phát điện; đầu xi lanh; bánh xe dẫn động, xích dẫn động, băng chuyền đinamô, đinamô, thiết bị đánh lửa, bộ điều chỉnh thời điểm đánh lửa, vòi phun, ống giảm thanh, đai truyền quạt gió, pít tông dùng cho động cơ, bộ điều chỉnh tốc độ của động cơ, vòi điều chỉnh là bộ phận của máy, nến đánh lửa; bộ lọc dầu dùng cho máy móc, đầu máy hoặc động cơ; bộ lọc dùng cho đầu máy hoặc dùng để làm sạch và làm mát không khí, bánh đà, bơm dầu dùng cho máy móc, đầu máy hoặc động cơ, máy phát điện; bộ đánh lửa từ tính (magneto), vòng pit tông, thiết bị làm giảm mức tiêu thụ nhiên liệu, bộ phận truyền động, hộp số, các bộ phận ghép nối, khớp trục, van thuỷ lực, máy nén; xi lanh giảm chấn; hộp xi lanh; xi lanh.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại ắc quy điện; thiết bị truyền thanh và truyền hình, máy cát xét và thiết bị ghi băng hình, đầu máy quay đĩa; am pe kế; thiết bị báo động chống trộm; hộp cáp dùng để chiếu sáng, cáp điện và dây điện, cái ngắt mạch điện, đồng hồ đo tốc độ, thiết bị mở cửa ra vào chạy điện, cuộn dây điện, ống nối dây điện và ổ cắm điện; đồng hồ đo nước và đồng hồ đo nhiên liệu, đồng hồ chỉ báo độ dốc và thiết bị đo độ dốc, máy đếm số vòng quay, cầu chì bảo vệ điện, bật lửa điện dùng để châm thuốc và xì gà, bộ điều chỉnh nhiệt độ, máy biến thế, cuộn dây rôto, dây cách điện, thiết bị báo hiệu xe hỏng; bộ điều chỉnh nhiệt (máy điều nhiệt); máy vi tính; dụng cụ ghi và đo tình trạng xe; thiết bị điều khiển tốc độ của xe cộ; các bộ phận, thiết bị và linh kiện trong nhóm này của các sản phẩm nói trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị chiếu sáng, làm mát, sưởi nóng, sấy khô; thiết bị làm mát không khí, thiết bị sưởi nóng không khí, thiết bị chống chói mắt, đèn điện, bóng đèn, đèn chiếu hậu dùng cho xe ô cộ, thiết bị dùng để chiếu sáng, thiết bị dùng để gạt bỏ sương mù bám trên cửa sổ, thiết bị đổi nhiệt, bộ tản nhiệt; các bộ phận, thiết bị và linh kiện thuộc nhóm này dùng cho các hàng hoá kể trên.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bộ phận và phụ tùng của xe chạy bằng động cơ, cụ thể là, động cơ mô tô và động cơ; chân ga; thiết bị chống trộm; hệ thống báo động; thiết bị phát ra tiếng bíp bíp ở phía sau; ổ trục; nắp đậy máy ô tô; khung gầm (ô tô); bàn đạp khớp ly hợp; khớp ly hợp dùng cho hệ thống đẩy; đường vận chuyển chất lưu; bánh xe dự trữ và cái bọc lốp xe; đồng hồ báo hướng; ổ trục; xích và đai truyền động, ống tiếp liệu nối; phanh, lớp lót phanh và guốc phanh, cần số, khung mui xe, mui xe bằng vải, còi bóp bằng tay; còi điện, mạch dùng cho hệ thống chạy bằng sức nước hoặc khí nén, đai quạt dùng cho động cơ, xích trục cam, bộ biến đổi mômen, khớp thuỷ lực, trục xe, bánh xe, trục bánh xe, vành bánh xe, săm bằng cao su và các chi tiết nối của nó, đồ sắt trên xe khách; cái giữ hành lý hoặc cái đèo hành lý, gương chiếu hậu, cái chắn bùn, giá lắp chắn bùn, bánh răng truyền dùng cho bộ khởi động, lớp bảo vệ dùng cho nhíp xe, vỏ tản nhiệt và lưới tản nhiệt; bậc lên (ô tô), bộ giảm xóc, bộ giảm xung bằng cao su, thiết bị chống ô nhiễm, đối trọng dùng cho bánh xe, bộ giảm thanh, cột chống dùng cho bánh xe dự phòng, vòng kẹp có lò xo, hộp chứa cơ cấu lái, vô lăng, xích và nắp truyền động, lốp bơm hơi và máy bơm lốp xe, khớp nối bánh xe tự do, thanh xoắn, khớp vạn năng dùng cho hệ thống đẩy, van dùng cho lốp xe, chuông báo động đảo chiều, kính chắn gió xe hơi, nắp đậy bình dầu và nhiên liệu, khung xe, phanh, lớp lót khớp ly hợp, thiết bị khởi động bằng điện, hộp số dùng cho xe cộ, bánh răng dùng cho xe cộ, nhíp xe, quạt, cơ cấu truyền lực đẩy, bảng dụng cụ, đường gờ bằng chất dẻo, cần gạt nước và cơ cấu lái và các bộ phận của các sản phẩm này; vật liệu để vá săm xe; kính chắn gió xe hơi và kính cửa sổ đã được tạo hình sẵn; cái để tựa đầu dùng cho ghế ngồi; ghế ngồi và ghế an toàn của trẻ em, miếng bọc ghế đã được tạo hình, giá để hành lý, tấm sườn khung xe; cửa xe; các tấm ghép cửa phía trong dùng cho xe; và tấm cửa bên trong một mảnh dùng để ghép vào khung cửa ra vào của xe.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Delphi Technologies IP Limited

The Grove, 21 Pine Road, Belleville, St.Michael, BB11113 Barbados

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Trường Xuân

Tầng 11, số 102 đường Trần Phú, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 23/11/2004 đến 25/06/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  8. 4128-BLDT RB

    Thủ tục khác
  9. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  10. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  12. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  13. 4333 Tài liệu khác

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu DELPHI hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-13061 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu DELPHI đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu DELPHI?
Chủ đơn là Delphi Technologies IP Limited, địa chỉ The Grove, 21 Pine Road, Belleville, St.Michael, BB11113 Barbados. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu DELPHI được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 23/11/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 23/11/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với DELPHI hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ