Nhãn hiệu NINTEND DS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-12376
Ngày nộp đơn
10/11/2004
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0072503-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NINTEND DS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-12376 ngày 10/11/2004, chủ đơn là Nintendo Co., Ltd.. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 12/08/2014.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NINTEND DS
Số đơn
VN-4-2004-12376
Ngày nộp đơn
10/11/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-12376
Số văn bằng bảo hộ
4-0072503-000
Ngày cấp văn bằng
02/06/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
10/11/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm; dụng cụ đo bước; máy móc và dụng cụ kiểm tra hoặc đo đạc khác; ắc quy và pin; dụng cụ đo và máy thử dạng có từ tính hoặc chạy bằng điện; dây điện và dây cáp điện; máy móc và thiết bị dùng trong nhiếp ảnh; máy móc và thiết bị dùng trong quay phim; thiết bị và dụng cụ quang học; kính đeo mắt (kính mắt và kính bảo hộ); thiết bị và dụng cụ cứu hộ; điện thoại di động; dây đeo điện thoại di động; các bộ phận và linh kiện khác dùng cho điện thoại di động; máy móc và thiết bị viễn thông khác; đĩa compact đã được ghi; đĩa ghi âm khác dùng cho máy quay đĩa; mạch điện tử và các chương trình biểu diễn tự động đã được ghi vào đĩa CD-ROMS dùng cho nhạc cụ điện tử; máy nhịp (âm nhạc); máy vi tính; mạch điện tử, đĩa từ, đĩa quang học, và các chương trình máy tính dùng để lưu trữ phương tiện truyền thông lưu trữ khác; mạch tích hợp; thiết bị ozon hoá; bình điện phân (pin điện phân); máy chơi trò chơi video tại các khu nhà có mái vòm chỉ dùng với máy thu hình; các chương trình dùng cho máy chơi trò chơi video tại các khu nhà có mái vòm chỉ dùng với máy thu hình; mạch điện tử, đĩa quang học, hộp chứa (cartridge) bộ nhớ ROM, và các chương trình lưu trữ phương tiện truyền thông lưu trữ khác dùng cho trò chơi video; các bộ phận và linh kiện khác dùng cho máy chơi trò chơi video tại khu nhà có mái vòm chỉ dùng với máy thu hình; trò chơi video dùng cho người tiêu dùng chỉ dùng với máy thu hình; các chương trình dùng cho trò chơi video dùng cho người tiêu dùng; mạch điện tử, đĩa quang học, hộp chứa (cartridge) bộ nhớ ROM, và các chương trình lưu trữ phương tiện truyền thông lưu trữ khác dùng cho trò chơi video dành cho người tiêu dùng; bộ điều chỉnh, cần điều khiển và thẻ bộ nhớ dùng cho trò chơi video dùng cho người tiêu dùng chỉ dùng với máy thu hình; các bộ phận và linh kiện khác dùng cho trò chơi video dùng cho người tiêu dùng với máy thu hình; các chương trình dành cho các trò chơi cầm tay có màn hình tinh thể lỏng; mạch điện tử, đĩa quang học, hộp chứa (cartridge) bộ nhớ ROM, và các chương trình lưu trữ phương tiện truyền thông khác dùng cho các trò chơi cầm tay có màn hình tinh thể lỏng; thiết bị mô phỏng dùng trong huấn luyện thể thao; thiết bị mô phỏng dùng trong dạy lái xe; máy đổi điện dạng quay; máy bù pha; bàn là điện; thiết bị uốn tóc chạy điện; còi điện; thiết bị báo hiệu dùng cho đường ray xe lửa; biển báo hình tam giác báo hiệu xe cộ hỏng; thiết bị báo hiệu trên đường dùng dạ quang hoặc cơ học; chuông báo cháy; chuông báo dò khí gas; găng tay dùng để bảo vệ khỏi tai nạn; bình xịt cứu hoả; vòi nước cứu hoả; miệng vòi cứu hoả; xe cứu hoả; thuyền cứu hoả; hệ thống phun chống cháy; thiết bị cảnh báo chống trộm; mũ bảo hiểm; qu

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy và bìa các tông; túi đựng hàng công nghiệp làm bằng giấy; miếng film bằng chất dẻo dùng để gói thức ăn dùng trong gia đình; túi giấy đựng rác (dùng trong gia đình); túi đựng rác làm bằng chất dẻo (dùng trong gia đình); giấy vệ sinh; hoa văn bằng giấy; khăn giấy; khăn trải bàn bằng giấy; khăn ăn bằng giấy; khăn tay bằng giấy; biểu ngữ bằng giấy; cờ bằng giấy; khăn mùi soa bằng giấy; tã trẻ em bằng giấy; phấn thợ may; nhãn đề tên và địa chỉ của người có hành lý; vé xổ số in sẵn (không phải đồ chơi); danh thiếp; các ấn phẩm khác; tranh vẽ và các tác phẩm thư pháp; ảnh; giá đỡ ảnh chụp; các vật liệu dùng trong học tập và văn phòng; hồ dán và keo dán khác dùng cho mục đích văn phòng hoặc gia đình; máy đánh địa chỉ; thanh chèn dòng máy in (thanh cỡ xen vào giữa các dòng); dải ruy-băng dùng để đánh dấu mực; chữ in; máy dán tem tự động; dập ghim điện dùng trong văn phòng; máy dán phong bì dùng cho văn phòng; máy xoá con dấu; dụng cụ vẽ; bút lông của thợ trang trí; máy chữ; máy kiểm tra chữ; máy in rô-nê-ô; máy sao chép các hình khắc chạm; máy cắt vụn giấy (dùng cho văn phòng); xi gắn; khuôn dùng để đóng dấu; dụng cụ gọt bút chì chạy bằng điện; máy đóng dấu miễn cước (máy đóng dấu); máy sao chép dạng quay; bể nuôi cá trong nhà và các đồ dùng đi kèm.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo; nịt bít tất; dây nịt móc bít tất dài; dây đeo quần, cạp (quần, váy); dây lưng (quần áo); đồ đi ở chân; trang phục dạ hội hoá trang; quần áo thể thao; giày ống dùng trong chơi thể thao.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy và thiết bị chơi trò chơi không dùng với máy thu hình; trò chơi chuyển động; môn cờ Nhật Bản (trò chơi Shogi); trò chơi bài và các đồ kèm theo; bài lá của Nhật (Utagaruta); trò chơi xúc xắc; trò chơi xúc xắc kiểu Nhật (Sugoroku); cốc gieo xúc xắc; trò chơi dạng hình thoi; trò chơi cờ; quân cờ đam (bộ cờ đam); thiết bị dùng trong môn ảo thuật; cờ đôminô; quân bài; quân bài kiểu Nhật (Hanafuda); trò chơi bài mạt chược; dụng cụ chơi bi-a; quân bài (đồ chơi của trẻ con) và các đồ đi kèm; trò chơi điện tử cầm tay với màn hình tinh thể lỏng; các bộ phận và linh kiện của bộ trò chơi điều khiển bằng tay có màn hình tinh thể lỏng; các đồ chơi khác; búp bê; các đồ chơi dùng cho vật nuôi trong nhà; dụng cụ thể thao; sáp dùng cho ván trượt tuyết; cần câu cá; lưới vợt côn trùng, hộp sưu tầm côn trùng; thiết bị giải trí dùng trong các công viên giải trí (không phải là máy chơi trò chơi video trong các khu nhà mái vòm); máy đánh bài (chơi xèng); ván nổi dùng trong bơi lội dùng trong các hoạt động thể thao.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ viễn thông (không phải là phát thanh); phát thanh; các hãng thông tin; cho thuê thiết bị viễn thông bao gồm điện thoại và thiết bị fax.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ hướng dẫn và giáo dục liên quan đến nghệ thuật, nghề thủ công, thể thao hoặc kiến thức chung; tổ chức, quản lý hoặc sắp xếp các buổi hội nghị chuyên đề; huấn luyện thú vật; triển lãm cây dùng cho mục đích văn hoá, giáo dục hoặc dùng cho giải trí; các khu vườn mở cửa cho công chúng tham quan; hang động mở cửa cho công chúng tham quan; triển lãm động vật dành cho mục đích văn hoá, giáo dục hoặc dùng cho giải trí; thư viện tham khảo văn học và đĩa tư liệu; triển lãm nghệ thuật; cung cấp các xuất bản phẩm điện tử; xuất bản sách; lập kế hoạch hoặc sắp xếp các buổi chiếu phim, buổi trình diễn, kịch (vui chơi) hoặc biểu diễn âm nhạc; chiếu phim, sản xuất phim hoặc phân phối phim; tổ chức các buổi live show (trình diễn trực tiếp); đạo diễn hoặc tổ chức các cuộc chơi; tổ chức các buổi trình diễn âm nhạc; sản xuất các chương trình phát thanh hoặc truyền hình; sản xuất film video về các lĩnh vực giáo dục, văn hoá, giải trí hoặc thể thao (không dùng cho phim, các chương trình phát thanh hoặc truyền hình và không dùng cho quảng cáo); hướng dẫn làm các chương trình phát thanh hoặc truyền hình; điều khiển các thiết bị video hoặc thiết bị nghe phục vụ cho việc sản xuất các chương trình phát thanh hoặc truyền hình; tổ chức, quản lý hoặc sắp xếp các cuộc thi thể thao; tổ chức, quản lý hoặc sắp xếp các cuộc chơi trò chơi video; tổ chức, quản lý hoặc sắp xếp các cuộc đua ngựa; tổ chức, quản lý hoặc sắp xếp các cuộc đua xe đạp; tổ chức, quản lý hoặc sắp xếp các cuộc đua thuyền; tổ chức, quản lý hoặc sắp xếp các cuộc đua ô tô; tổ chức quay sổ xố; phiên dịch; dịch thuật; chụp ảnh; cung cấp phòng thu âm và quay video; cung cấp các phương tiện phục vụ chơi thể thao; cung cấp các phương tiện giải trí; cung cấp các phương tiện phục vụ cho chiếu phim, buổi biểu diễn, cuộc vui chơi, đào tạo về âm nhạc hoặc giáo dục; đặt chỗ cho các buổi biểu diễn; cho thuê dụng cụ thể thao; cho thuê máy và thiết bị quay phim; cho thuê phim xi-nê; cho thuê trò chơi video dành cho người tiêu dùng; cho thuê đồ chơi; cho thuê nhạc cụ; cho thuê máy ảnh; cho thuê thiết bị và dụng cụ quang học thuộc nhóm này (không bao gồm máy và thiết bị văn phòng); cho thuê tivi; cho thuê sách; cho thuê đài; cho thuê đĩa ghi hoặc băng từ đã ghi âm; cho thuê băng từ đã ghi hình; cho thuê máy và thiết bị giải trí; cho thuê máy và thiết bị chơi trò chơi; cho thuê tranh vẽ và các tác phẩm thư pháp; cung cấp các trò chơi qua mạng viễn thông.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Nintendo Co., Ltd.

11-1, Hokotate-cho, Kamitoba, Minami-ku, Kyoto-shi, Kyoto, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "DS".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 10/11/2004 đến 12/08/2014. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NINTEND DS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-12376 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NINTEND DS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NINTEND DS?
Chủ đơn là Nintendo Co., Ltd., địa chỉ 11-1, Hokotate-cho, Kamitoba, Minami-ku, Kyoto-shi, Kyoto, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NINTEND DS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 10/11/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 10/11/2014.
Phần nào của nhãn hiệu NINTEND DS không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "DS". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NINTEND DS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ