Nhãn hiệu TOSHIBA

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-10390
Ngày nộp đơn
30/09/2004
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0076782-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TOSHIBA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-10390 ngày 30/09/2004, chủ đơn là Kabushiki Kaisha Toshiba (Toshiba Corporation). Đơn đăng ký cho 27 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp); nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/12/2006.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TOSHIBA
Số đơn
VN-4-2004-10390
Ngày nộp đơn
30/09/2004
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-10390
Số văn bằng bảo hộ
4-0076782-000
Ngày cấp văn bằng
08/11/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
30/09/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Đỏ, ghi, trắng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 27 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sản phẩm hoá học dùng cho công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, cũng như nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp; các loại nhựa nhân tạo dạng thô, chất dẻo dạng thô; phân bón; hợp chất chữa cháy; chế phẩm dùng để tôi, ram và hàn kim loại; hoá chất để bảo quản thực phẩm; chất để thuộc da; chất dính dùng trong công nghiệp; nhựa đúc thô; nhựa silicon thô; dung dịch silicon; hợp chất silicon; chất tách silicon; chất chống bọt silicon và chất chống nước silicon; thuốc tráng (phim, ảnh).

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 2 — Sơn, vécni, thuốc nhuộm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sơn, vecni, thuốc màu; chất chống rỉ và chất bảo quản gỗ; thuốc nhuộm; thuốc cắn màu; nhựa tự nhiên dạng thô; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hoạ sĩ, người làm nghề trang trí, thợ in và nghệ sĩ; thuốc hiện màu dùng cho máy copy, máy in và/hoặc máy fax; sơn lót; màu keo; vecni tráng men; sơn tráng men; sơn (đã pha chế); sơn (chịu lửa); vôi màu; chất dùng để sơn lót; hồ dùng để mạ bạc; chất pha thuốc màu; chất pha sơn; dầu bóng.

Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất để tẩy trắng và các chất khác để giặt; chất để tẩy rửa, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn; xà phòng; nước hoa, tinh dầu, mỹ phẩm, nước xức tóc; thuốc đánh răng; thuốc đánh bóng silicon.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu và mỡ công nghiệp; chất bôi trơn; chất để hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu (kể cả xăng dùng cho động cơ) và vật liệu cháy sáng, nến, bấc đèn; mỡ silicon, dầu silicon.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại thường và hợp kim của chúng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; cấu kiện bằng kim loại vận chuyển được; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường sắt; cáp và dây kim loại không dùng để dẫn điện; khoá và hàng ngũ kim; ống kim loại; két sắt; sản phẩm kim loại thường không nằm trong các nhóm khác; quặng kim loại (trừ quặng boxit); công-ten-nơ bằng kim loại; các tấm kim loại dát mỏng; các kim loại thường rèn một phần hoặc không rèn và các hợp kim của chúng.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy phủ nhựa hoặc lớp phủ vào vỏ của động cơ hoặc vào các sản phẩm khác; máy phát thuỷ điện; thiết bị lưu giữ nhiệt để phát điện; máy phát năng lượng nguyên tử; máy phát điện-diezel; tuabin và nồi nấu dùng cho tuabin (không dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ); máy phát năng lượng dùng cho lò phản ứng hạt nhân, máy điều chỉnh nhiên liệu, tuabin hạt nhân và máy phát, máy ly tâm dùng khí urani; máy trộn chạy bằng điện và máy khuấy dùng trong công nghiệp; động cơ (không dùng cho phương tiện giao thông dường bộ), động cơ truyền động và bộ khởi động liên quan (không dùng cho phương tiện đường bộ), máy phát điện; máy nén (máy móc); bơm (không phải là bơm dùng cho máy bán xăng tự động hoặc bơm dùng trong phẫu thuật, hoặc bơm không khí là các phụ kiện của xe cộ); thang máy; thang băng; cầu thang đi bộ (thuộc loại thang băng), máy đục lỗ bìa không chạy bằng điện (không dùng cho văn phòng); máy giặt; máy sấy; máy sấy quần áo (không dùng cho hiệu giặt là); máy vắt; máy là; máy giặt khô; máy rửa bát đĩa chạy bằng điện; máy làm mì sợi; máy xay thịt chạy bằng điện; máy chế biến thức ăn chạy bằng điện; dụng cụ mở hộp chạy bằng điện; cần trục động cơ; máy ép hoa quả chạy bằng điện; máy bơm điện dùng trong gia đình; máy tôi (dùng trong các công việc nấu chảy); máy khuấy chạy bằng điện; máy xay cà phê chạy bằng điện; máy trộn cà phê chạy bằng điện, máy nghiền và máy trộn cà phê tự động, máy đánh bóng chạy bằng điện (không dùng trong gia đình), máy cọ rửa; khuôn dập là các bộ phận của máy móc; đầu in là bộ phận của máy in; máy hàn điện tự động, máy khoan tự động; máy điều khiển cơ khí tự động; bộ biến đổi xúc tác dùng cho động cơ đốt trong; máy công cụ; máy tạo hình dạng ống; máy làm sạch và xử lý các sản phẩm hoá học; bình áp suất là bộ phận của máy móc; vòi tách (bộ phận của máy móc) dùng để làm giàu Urani (không dùng trong phòng thí nghiệm hoặc y tế); máy xử lý rác và loại chất thải dùng để loại chất phóng xạ và chất thải; vòi phun dùng cho động cơ; ray dẫn nhiên liệu dùng cho động cơ; thiết bị lọc (là một bộ phận của máy móc); máy băm, máy trộn và máy nhào; máy cắt, máy xay; máy may; máy loại chất thải, máy nghiền và máy nén chất thải; máy đánh bóng sàn gỗ chạy bằng điện; máy mài dao; máy hút bụi chạy bằng điện; các dụng cụ cầm tay chạy bằng điện dùng trong gia đình; người máy dùng trong công nghiệp; bình ngưng tụ hơi nước (bộ phận của máy móc), ổ bi được dùng như là một phần của máy móc hoặc là một bộ phận để làm giảm ma sát được dùng trong ứng dụng kỹ thuật gốm; máy sấy quần áo chạy bằng điện.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Công cụ và dụng cụ cầm tay (thao tác thủ công); dao kéo, thìa và dĩa; vũ khí lạnh; dao cạo; máy cạo râu chạy bằng điện; dụng cụ uốn tóc bằng tay.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy in tiền giấy tự động; máy cuốn tóc chạy bằng điện; bàn là điện, bàn là dùng điện; máy theo dõi bức xạ dùng trong lò phản ứng; máy thu hình; camera truyền hình; máy ghi băng hình và các phụ kiện của nó; băng từ dùng trong máy ghi hình; đầu đọc đĩa video; đĩa video dùng cho đầu đọc đĩa video; bộ điều hưởng; máy thu vô tuyến; máy thu vô tuyến có đồng hồ; máy photocopy; máy đếm tiền; máy thu trả tiền tự động; máy nhận gửi tiền tự động; camera truyền hình sử dụng công nghệ mạch kín; bộ điều khiển vô tuyến sử dụng công nghệ mạch kín; điện cực dùng trong hàn điện; thiết bị bán dẫn; dụng cụ kiểm tra thiết bị bán dẫn; ống điện tử; màn hình tinh thể lỏng; dây điện và cáp; thiết bị lắp đặt đường dây điện, ống nối; ồ cắm; phích cắm; công tắc điện; máy đo độ dày dùng tia gamma hoặc tia X; máy đo mức dùng tia gamma; máy đo dộ rộng dùng quang điện tử; lưu kế điện từ; công tơ điện; máy ghi âm và bàn điều khiển; máy đọc chính tả; băng từ dùng trong máy ghi âm; máy quay đĩa; đĩa ghi âm dùng cho máy quay đĩa; kim đọc đĩa ghi âm dùng trong máy quay đĩa; đầu từ băng ghi âm; cơ cấu và bộ phận giảm tiếng ồn dùng trong thiết bị nghe; các thiết bị có gắn hệ thống loa; bộ khuyếch đại âm thanh; micro; tai nghe; bộ hiệu chỉnh âm thanh; ăng-ten; máy tái tạo âm thanh và máy ghi âm; máy quay đĩa âm thanh nổi; máy ghi âm băng cat-xet; đầu máy đọc đĩa kỹ thuật số; đĩa âm thanh kỹ thuật số; thiết bị nghe-nhìn dùng cho mục đích giảng dạy; hệ thống điện thoại nội bộ; máy điện thoại; bộ chuyển máy điện thoại; máy điện thoại có truyền hình ảnh; thiết bị thu phát; các thiết bị chuyển fax; thiết bị kết nối thông tin vệ tinh; thiết bị đầu cuối thông tin cá nhân và tế bào điện thoại; thiết bị có gắn hệ thống thông tin công cộng; loa điện; pin khô; bộ nạp ắc quy; ắc quy; pin; tế bào năng lượng mặt trời; radio và máy ghi âm lắp trên xe ô tô; chuông điện; chuông cửa dùng điện; máy bán hàng tự động nhận tiền bằng kim loại; máy phát vô tuyến-truyền hình; máy phát vô tuyến điện; máy vi tính; chương trình máy tính được ghi trên băng, đĩa hoặc các vật mang thông tin khác; thiết bị có hệ thống đĩa từ và băng từ dùng cho máy vi tính; thẻ đọc dùng trong máy vi tính; máy in dùng cho máy vi tính; thiết bị có hệ thống hiển thị dùng trong máy vi tính; bàn phím dùng trong máy vi tính; bộ xử lý từ ngữ; máy biến thế, bộ điện kháng; bộ đổi điện; bộ ổn áp bằng cảm ứng; tụ điện; mạch trung gian; thiết bị ngắt mạch điện; cầu giao; công tắc ngắt mạch; cơ cấu chuyển mạch; bảng chuyển mạch; cột chống sét; rơ-le điện; bộ biến đổi; bộ kết nối; bộ chỉnh lưu; cầu chì; bộ tiếp xúc; cầu dao khởi động; công tắc tơ; điện trở; tụ điện công suất tĩnh; máy tính; máy lưu tài liệu bằng điện tử; máy bán vé tự động; máy kiểm tra

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các thiết bị và đụng cụ y tế chạy bằng điện, các thiết bị và dụng cụ y tế, các thiết bị và dụng cụ dùng trong phẫu thuật, các thiết bị và dụng cụ dùng trong nha khoa, các thiết bị và dụng cụ dùng trong thú y và các thiết bị và dụng cụ dùng trong trị liệu; máy mat-xa chạy bằng điện; thiết bị làm ấm chân bằng điện dùng cho mục đích y tế, thiết bị chẩn đoán bằng X-quang; dụng cụ và thiết bị chụp cắt lớp bằng máy tính, máy cộng hưởng từ hạt nhân, máy chẩn đoán bằng siêu âm, máy chụp cắt lớp hạt nhân dùng trong y học, thiết bị và dụng cụ dùng cho trị liệu bằng chiếu xạ, thiết bị chụp cắt lớp bằng chiếu tia positron; thiết bị chụp cắt lớp bằng bức xạ; buồng gamma dùng trong y tế, buồng gamma tự động dùng trong y tế, thiết bị đếm tia gamma tự động dùng trong y tế, thiết bị trị liệu dùng trong điều trị bằng bức xạ; monitor theo dõi tình trạng của bệnh nhân dùng cho mục đích y tế, thiết bị trị liệu bằng electron; thiết bị chẩn đoán bằng điện tử dùng trong y tế, máy ghi điện tim; thiết bị y tế dùng để theo dõi các thông số về trao đổi khí ở phổi; dụng cụ tiêm tim-phổi dạng nhỏ giọt, máy kích thích nhịp đập tim; máy khử lông tơ; máy phân tích chức năng phổi tự động, máy đo nhịp đập tim; máy phân tích nhịp tim bằng biểu đồ tự động; máy phân tích nhịp tim bằng điện đồ tự động; thiết bị xét nghiệm lâm sàng dùng trong y tế, thiết bị phẫu thuật bằng laze; dụng cụ, thiết bị và hệ thống y tế chạy bằng điện và các bộ phận của chúng; tất cả dùng cho chẩn đoán bằng tia rơngen và liệu pháp tia X; thiết bị sử dụng để chụp rơngen mạch; dụng cụ và thiết bị để chẩn đoán chức năng nhờ tia X trong niệu đạo, niệu học dụng cụ và để điều trị sỏi nước tiểu và sỏi mật; các thiết bị đề điều trị xương, cơ và các rối loạn tendo; thiết bị và dụng cụ để ghi quá trình xử lý, lưu trữ và để tái tạo thông tin về phóng xạ; các thiết bị để lưu trữ lâu dài và đánh giá điện tim đồ nhờ sự trợ giúp của máy tính, máy ghi điện não đồ dùng trong y tế, dụng cụ dùng cho thiết bị nhiệt cao tần, thiết bị phẫu thuật chạy bằng điện, thiết bị chẩn đoán và thiết bị dùng để điều trị; dụng cụ đo để cắm vào ống thông ở tim; thiết bị để theo dõi và phân tích chứng loạn nhịp ở bệnh nhân; thiết bị đa ký và điện sinh lý dùng trong y tế, thiết bị đo lường dùng cho việc phân tích chức năng y học; thiết bị đo từ xa cho dụng cụ y tế, dụng cụ hô hấp nhân tạo dùng trong y tế, ống thông đường tiểu; máy gia tốc tuyến tính dùng cho việc điều trị khối u bằng chiếu tia-X trong y tế, thiết bị siêu âm xác định vị trí khối u, thiết bị định lượng và phân tích dùng cho việc điều trị khối u bằng chiếu tia X; dụng cụ nha khoa và đèn chiếu các vị trí cố định dùng trong y tế, mũi khoan nha khoa; tua bin dùng trong nha khoa; thiết bị lấy

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kết cấu lõi của lò phản ứng, là linh kiện và phụ kiện dùng cho lò phản ứng hạt nhân; hệ thống trang thiết bị máy móc và thiết bị nhà máy hạt nhân; hệ thống máy móc dùng cho lò phản ứng tái sinh nhanh; máy sấy tóc chạy bằng điện; thiết bị làm nóng; bật lửa ga; lò thiêu, thiết bị nung nóng cao tần; đui dùng cho đèn điện; đèn và bộ đèn và các bộ phận của chúng; gương phản quang để chiếu sáng các đồ gá; thiết bị phân bố ánh sáng; đèn hồng ngoại (không dùng cho mục đích y tế); đèn sáng nóng; đèn halogen; đèn sáng trắng neon; đèn chùm bịt kín; đèn chùm; đèn huỳnh quang; đèn chiếu; đèn xenon; đèn iot; đèn natri; đèn halogenua kim loại; đèn cỡ nhỏ; đèn chiếu sáng có gá lắp; đèn bàn; thiết bị làm nóng dạng ống; thiết bị sưởi nóng; miếng lót phát nhiệt; thiết bị giữ nhiệt dưới sàn chạy bằng điện; máy bơm nhiệt; lò phản ứng hạt nhân; nồi hơi; lò buồng đốt cháy ở nhiệt độ cao; đèn pin; thiết bị chiếu sáng dùng cho máy móc; đèn hốc; đèn ô tô; dây tóc; máy lạnh; tủ làm lạnh; thiết bị làm lạnh dùng nước chạy bằng điện; thiết bị làm khô không khí; thiết bị làm lạnh và quạt; các bộ phận và các van của các thiết bị này; lò thiêu kết, lò nấu chảy, lò hàn và lò đốt; lò thiêu phế phẩm; thiết bị xử lý chất thải bằng nhiệt; máy điều hoà không khí trong phòng; quạt điện; quạt thông khí chạy bằng điện; máy lọc không khí trong phòng chạy bằng điện; quạt thông gió chạy bằng điện; thiết bị làm lạnh; máy làm ẩm chạy bằng điện; máy hút ẩm chạy bằng điện; tủ ướp lạnh; thiết bị tuần hoàn không khí chạy bằng điện; thiết bị thông gió; thiết bị điều hòa không khí; thiết bị làm nóng dầu lửa; thiết bị làm nóng bằng ga; thiết bị làm nóng không khí chạy bằng điện; chăn điện; thiết bị đun nước; nồi cất, thiết bị đun nước giữ nhiệt, thiết bị đun nước luồng liên tục; lò chạy bằng điện; lò chạy ga; lò vi sóng; lò nướng bánh, chảo rán, vỉ nướng, lò nướng bánh bằng điện; máy làm tan băng; thiết bị lọc dầu mỡ chạy bằng điện và nắp máy ép; nồi áp suất; que điện đun nước; thiết bị để làm đồ uống; máy làm khô không khí; tủ lạnh và tủ máy lạnh loại đứng và ngăn kéo; máy làm đá chạy bằng điện; thiết bị nướng chạy bằng điện; nồi nấu cơm tự động; tấm sưởi ấm chạy bằng điện dùng để nấu; nồi nấu hơi tự động; lò nướng bánh mỳ chạy bằng điện; ấm điện; chảo điện; lò và lò nấu chạy ga; bình ngâm chiết cà-phê chạy bằng điện; nồi luộc trứng chạy bằng điện; bếp nấu dùng cảm ứng nhiệt; lò quay thịt chạy bằng điện; nồi nấu thức ăn chạy bằng điện; nồi nổ bỏng ngô, lò nấu thịt băm viên, lò nướng bánh quế, thiết bị làm bay hơi, hệ thống đun nóng nước bằng năng lượng mặt trời; thiết bị điều hoà không khí chạy bằng năng lượng mặt trời; máy điều hoà không khí dùng cho xe cộ, đồ gá đèn cấp cứu, đồ gá đèn báo lối thoát khi

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe cộ; phương tiện giao thông đường bộ, đường không hoặc đường thuỷ, tàu hoả, xe điện, ô tô một đường ray, ô tô điện, xe buýt chạy đường ray, động cơ kéo, thiết bị phát điện cho động cơ dùng trong xe cộ, xe goòng và bánh răng dẫn động dùng cho phôi cán, bộ khởi động bằng tay (dùng cho phương tiện giao thông đường bộ).

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại quý và các hợp kim của chúng, các sản phẩm làm từ các kim loại này hoặc được bọc bằng kim loại này mà không được xếp ở các nhóm khác; đồ trang sức, đồ kim hoàn, đá quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian; đồng hồ và các phụ kiện của chúng; đồng hồ đeo tay và các phụ kiện của chúng, đồng hồ có máy thu radio.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, cactông và sản phẩm được làm bằng các vật liệu này, mà không được xếp vào các nhóm khác; ấn phẩm, vật liệu để đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm; keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho gia đình; vật liệu dùng cho các nghệ sĩ; bút lông; máy chữ và đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục dích trên); chất dẻo để bao gói (không được xếp ở những nhóm khác); chữ in; bản in đúc; tạp chí ấn phẩm; dụng cụ gọt bút chì; máy chữ; giấy.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cao su, nhựa pec-ca, gôm, amiăng, mi-ca và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này và không được xếp ở các nhóm khác; bán thành phẩm bằng chất dẻo; vật liệu đè lèn chặt, bịt kín, cách ly; ống mềm phi kim loại; cao su silicon; vecni cách điện; tấm phản xạ được làm bằng nhựa dẻo dùng để sản xuất biển hiệu và nhãn hiệu nhằm mục đích gây sự chú ý, cảnh báo, hướng dẫn và quảng cáo; khuôn đúc, hợp chất đúc.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình hoặc bếp núc (không làm bằng kim loại quý và không được mạ bằng những kim loại ấy); lược và bọt biển; bàn chải (không kể bút lông); vật liệu dùng làm bàn chải; đồ lau dọn; sợi thép rối; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm (trừ kính dùng trong xây dựng); dồ thuỷ tinh, sành, sứ (không được xếp vào các nhóm khác); bàn chải đánh răng chạy bằng điện.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Trò chơi và đồ chơi; dụng cụ thể thao không xếp trong các nhóm khác; máy tập chạy; bài lá.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo; quản lý kinh doanh; quản lý giao dịch; hoạt động văn phòng; dịch vụ xử lý dữ liệu; dịch vụ cho thuê máy móc văn phòng; quản lý và điều hành các dịch vụ phúc lợi bao gồm dịch vụ phúc lợi cho người lao động; quản lý việc kinh doanh đổi tiền của xí nghiệp hoặc quản lý xí nghiệp.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bảo hiểm; tài chính; tiền tệ; bất động sản; dịch vụ quản lý và cho thuê bất động sản; dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ môi giới trao đổi tiền tệ và môi giới bảo hiểm; cung cấp tài chính cho việc thuê mua hoặc cho thuê; dịch vụ thuê mua máy móc văn phòng; dịch vụ thuê mua phương tiện vận tải; dịch vụ thuê mua công trình xây dựng hoặc thiết bị sản xuất công trình xây dựng có cấu kiện bằng thép; dịch vụ thuê mua phương tiện vận tải; dịch vụ thuê mua thiết bị y tế; dịch vụ phúc lợi cho người lao động; dịch vụ tư vấn liên quan đến dịch vụ phúc lợi cho người lao động.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xây dựng; sửa chữa; lắp đặt; sửa chữa công trình xây dựng bao gồm: dịch vụ phá huỷ máy móc và nhà cửa, lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị thông tin liên lạc bằng điện, bảo dưỡng máy móc, thiết bị và dụng cụ điện, máy vi tính và các thiết bị y tế, xây dựng các công trình xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa máy bán hàng tự động, máy điều hoà không khí, cầu thang máy và máy làm lạnh (bao gồm cả tủ lạnh, máy lạnh, máy làm kem mềm, máy lắc và các loại máy tương tự); bảo dưỡng và sửa chữa máy móc văn phòng; lắp dặt hệ thống ống dẫn; cho thuê công trình xây dựng hoặc thiết bị sản xuất công trình xây dựng có cấu kiện bằng thép; lắp đặt thiết bị dập lửa.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Viễn thông, các dịch vụ thông tín bằng điện tín hoặc điện thoại; dịch vụ điện báo.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ vận tải; đóng gói và lưu giữ hàng hoá; dịch vụ du lịch; dịch vụ vận chuyển và lưu kho bãi; dịch vụ xếp hàng vào kho; dịch vụ lưu giữ hàng hoá; dịch vụ thu nhận, lưu giữ và vận chuyển chất thải, cho thuê phương tiện vận tải và dịch vụ đóng gói hàng hoá theo đơn đặt hàng và theo mô tả khác; dịch vụ vận tải và giao phát bằng đường bộ và đường sắt.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 40 — Gia công, xử lý vật liệu Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xử lý vật liệu; dịch vụ tái chế rác thải và xử lý chất thải hoá học; chế tạo và sản xuất các thiết bị thông tin liên lạc bằng điện (không phải đường truyền); chế tạo thiết bị điện và thiết bị dùng năng lượng mặt trời và chế tạo (không phải là lắp đặt) thiết bị chống cháy; sản xuất máy vi tính; xử lý và tiêu huỷ chất thải.

Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục; đào tạo; giải trí; các hoạt động thể thao và văn hoá; cho thuê studiô, ghi băng và thu âm thanh; dịch vụ đào tạo có liên quan tới công nghệ và ngôn ngữ.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ khoa học và công nghệ và nghiên cứu và thiết kế liên quan đến chúng; các dịch vụ nghiên cứu và phân tích công nghiệp; thiết kế và phát triển phần cứng và phầm mềm máy tính; các dịch vụ pháp lý; các dịch vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ; các dịch vụ thiết kế, theo dõi, khảo sát, đặt kế hoạch, thử nghiệm và kiểm tra chất lượng, tất cả các dịch vụ này liên quan đến thiết bị điện và máy móc; các dịch vụ thiết kế máy tính, phần mềm máy tính, hệ thống máy tính, thiết bị điện, thiết bị chạy bằng năng lượng mặt trời, thiết bị y tế, dụng cụ y tế, và các thiết bị liên quan đến hệ thống thông tin; nghiên cứu công nghiệp hoặc khoa học và phát triển các sản phẩm mới liên quan đến phần mềm máy tính và liên quan đến thiết bị hệ thống thông tin (cho những thiết bị khác); các dịch vụ điều hành và giám sát máy tính; dịch vụ tư vấn liên quan đến tất cả các dịch vụ nói trên.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống; chỗ ở tạm thời; chăm sóc trẻ trước tuổi đến trường và trẻ sơ sinh ở các trung tâm trông giữ trẻ ban ngày; các dịch vụ chăm sóc người già; cho thuê phòng họp; cho thuê công trình xây dựng có thể vận chuyển được.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Nhóm 44 — Y tế, làm đẹp, nông nghiệp Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ làm vườn và dịch vụ lâm nghiệp; mat-xa và mat-xa trị liệu shiatu; hướng dẫn chế độ ăn kiêng và dinh dưỡng; khám sức khoẻ; cho thuê phương tiện vệ sinh; cho thuê máy móc và thiết bị y tế; dịch vụ cho thuê thiết bị chăm sóc sức khoẻ; cung cấp dịch vụ nhà tắm; chăm sóc vườn hoặc luống hoa; trồng hoa; nuôi động vật; dịch vụ chữa bệnh cho động vật; cho thuê thiết bị dùng trong nông nghiệp.

Nhóm 44 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Nhóm 45 — Pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ cá nhân và xã hội được cung cấp bởi nguồn khác phục vụ cho các nhu cầu cá nhân; dịch vụ an ninh nhằm bảo vệ người và tài sản.

Nhóm 45 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ pháp lý; dịch vụ an ninh để bảo vệ vật chất tài sản hữu hình và cá nhân; dịch vụ cá nhân và xã hội do người khác cung cấp để đáp ứng nhu cầu của cá nhân.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Kabushiki Kaisha Toshiba (Toshiba Corporation)

1-1, Shibaura 1-chome, Minato-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Đỏ ghi trắng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.03.23

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 30/09/2004 đến 25/12/2006. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TOSHIBA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-10390 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu TOSHIBA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú), nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp), nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TOSHIBA?
Chủ đơn là Kabushiki Kaisha Toshiba (Toshiba Corporation), địa chỉ 1-1, Shibaura 1-chome, Minato-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TOSHIBA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 30/09/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 30/09/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TOSHIBA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ