Nhãn hiệu BT

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2003-02859
Ngày nộp đơn
23/04/2003
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0056503-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu BT được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2003-02859 ngày 23/04/2003, chủ đơn là BRITISH TELECOMMUNICATIONS PUBLIC LIMITED COMPANY. Đơn đăng ký cho 9 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 19/03/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
BT
Số đơn
VN-4-2003-02859
Ngày nộp đơn
23/04/2003
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2003-02859
Số văn bằng bảo hộ
4-0056503-000
Ngày cấp văn bằng
20/08/2004
Hiệu lực đến (dự kiến)
23/04/2013 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 9 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị thông tin viễn thông; máy điện thoại; máy fax; thiết bị ghi âm thanh và hình ảnh; thiết bị và máy thu viđêô dùng cho hội nghị; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc ghi nhận âm thanh, hình ảnh và/hoặc dữ liệu; thẻ nhớ của máy tính điện tử; thẻ được mã hoá; cạc thông minh (máy tính); thiết bị và dụng cụ điện tử dùng cho buôn bán kinh doanh và giao dịch tài chính; thiết bị và bàn phím dùng cho trò chơi điện tử; bộ nhớ dùng đĩa compact; đĩa hát, băng ghi âm, cạc và dây dẫn dùng cho thiết bị điện tử, vật mang dữ kiện từ tính, vật mang dữ kiện từ tính điện tử, vật mang dữ kiện quang học hoặc quang học điện tử; máy và thiết bị thông tin liên lạc và phát thanh; phần cứng máy tính; phần mềm máy tính dùng cho xử lý dữ liệu, dùng cho thiết bị viễn thông hay dịch vụ viễn thông và dùng cho mạng thông tin máy tính; bộ điều giải; dây cáp, bảng mạch và tất cả các bộ phận của nó; phần mềm máy tính dùng cho xử lý dữ liệu, thiết bị ngoại vi của máy tính; thiết bị báo hiệu; thiết bị điện hoặc điện tử sử dụng cho việc thu vệ tinh ở trên mặt đất hoặc phát thanh qua cáp; máy và thiết bị thông tin liên lạc các dữ liệu.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ấn phẩm; sách hướng dẫn; thẻ trả tiền công, thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ, thẻ thanh toán tiền, thẻ lưu trữ dữ liệu (tất cả các loại thẻ nói trên làm bằng giấy hoặc bằng bìa).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quản lý và điều hành mạng thông tin viễn thông và mạng máy tính cho người khác; dịch vụ thông tin kinh doanh; dịch vụ quảng cáo, tiếp thị và rao hàng; dịch vụ cung cấp chỗ trên trang web dành cho việc quảng cáo hàng hoá; dịch vụ tư vấn kinh doanh liên quan đến mạng thông tin viễn thông, đến mạng mạng máy tính và đến các hoạt động kinh doanh; tiếp thị qua điện thoại; phân tích và thu nhận các thông tin về kinh doanh; dịch vụ thương mại điện tử; cung cấp dịch vụ nhằm làm cho người khác có thể xem xét và mua hàng hóa qua mạng máy tính toàn cầu.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ thông tin có liên quan đến tài chính được cung cấp bởi mạng trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc trên trang Web của mạng máy tính toàn cầu.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông; cung cấp đường vào cho hệ thống viễn thông và liên kết cơ sở dữ liệu máy tính với hệ thống mạng máy tính trên toàn thế giới (Internet); dịch vụ thông tin liên lạc (bao gồm trang Web); dịch vụ phát thanh; phát thanh và truyền dữ liệu, âm thanh hoặc hình ảnh; dịch vụ liên lạc qua vệ tinh, vô tuyến truyền hình và/hoặc đài phát thanh; thuê, cho thuê và thuê theo hợp đồng các thiết bị thông tin liên lạc; dịch vụ thư điện tử; cung cấp đường kết nối hệ thống viễn thông với cơ sở dữ liệu máy tính và trang Web trên mạng Internet; cung cấp cho người sử dụng đầu vào mạng Internet; phát thanh và chuyển nội dung các thông tin qua mạng thông tin liên lạc điện tử; phát thanh kỹ thuật số; điều hành phương tiện truyền thông đã được kỹ thuật số hóa dùng để trao đổi thông tin và điện báo; thu thập và chuyển tin tức và các thông tin chung; dịch vụ thông tin qua đầu vào mạng Internet.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thông tin và tư vấn liên quan đến giáo dục, thể thao, giải trí, tin tức và những sự kiện hiện thời liên quan đến dịch vụ tư vấn giáo dục, thể thao, giải trí nói trên; các dịch vụ thông tin liên quan đến nhiếp ảnh.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ về chuyên môn liên quan đến thông tin liên lạc, dịch vụ máy tính, phát triển phần mềm máy tính và mạng Internet; sưu tập, phân tích và chuẩn bị các thông tin về máy tính được cung cấp bởi mạng trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hay từ mạng Internet; cho thuê việc truy cập các cơ sở dữ liệu máy tính theo thời gian (không phải là người cung cấp dịch vụ qua Internet); thuê, cho thuê và thuê theo hợp đồng máy tính và thiết bị xử lý dữ liệu; lập trình máy tính; dịch vụ mạng máy tính; cài đặt và bảo hành phần mềm máy tính; viết, phát triển, cập nhật thông tin mới nhất và thiết kế phần mềm máy tính; dịch vụ lập kế hoạch và thiết kế liên quan đến mạng thông tin viễn thông, đến các thiết bị và dụng cụ viễn thông, đến mạng máy tính, và đến mạng Internet; dịch vụ mạng Internet và đầu vào Internet; dịch vụ hợp nhất máy tính thành một hệ thống thống nhất; thiết kế, vẽ kỹ thuật và viết phần mềm theo sự ủy quyền, tất cả dùng cho việc biên soạn trang Web trên mạng Internet; tạo lập và bảo hành trang Web; tạo lập trang Web cho người khác thông qua máy chủ; tạo lập phần mềm ứng dụng cho người khác; các dịch vụ thông tin liên quan đến pháp lý, thời tiết và chiêm tinh học .

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ thông tin liên quan đến nhà hàng, khách sạn, nơi ăn chốn ở trong khách sạn.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Nhóm 44 — Y tế, làm đẹp, nông nghiệp Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ thông tin liên quan đến chăm sóc sức khoẻ và sắc đẹp, đến thời trang và đến nghề làm vườn.

Nhóm 44 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

BRITISH TELECOMMUNICATIONS PUBLIC LIMITED COMPANY

81 Newgate Street, London EC1A 7AJ, England.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "BT".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao, đu quay 21.03.01

Diễn biến xử lý đơn

14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 19/03/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  5. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  6. Công bố B

    Công bố đơn
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  10. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  11. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  12. 4315 Công văn tự sửa đổi, bổ sung

    Thẩm định hình thức
  13. 4333 Tài liệu khác

    Thủ tục khác
  14. 4333 Tài liệu khác

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu BT hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2003-02859 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu BT đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú), nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu BT?
Chủ đơn là BRITISH TELECOMMUNICATIONS PUBLIC LIMITED COMPANY, địa chỉ 81 Newgate Street, London EC1A 7AJ, England.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu BT được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 23/04/2003. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 23/04/2013.
Phần nào của nhãn hiệu BT không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "BT". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với BT hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ