Nhãn hiệu POCKET MONSTERS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2003-00535
Ngày nộp đơn
23/01/2003
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0073047-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu POCKET MONSTERS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2003-00535 ngày 23/01/2003, chủ đơn là Nintendo Co., Ltd.. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/01/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
POCKET MONSTERS
Số đơn
VN-4-2003-00535
Ngày nộp đơn
23/01/2003
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2003-00535
Số văn bằng bảo hộ
4-0073047-000
Ngày cấp văn bằng
19/06/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
23/01/2013 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bộ trò chơi điện tử có gắn với màn hình; bộ nhớ dùng cho trò chơi điều khiển bằng tay; bộ nhớ dùng cho trò chơi trên máy hình; đĩa (gồm đĩa từ, đĩa quang học) cho trò chơi trên máy hình; thiết bị trò chơi trên máy video; thiết bị trò chơi điện tử chỉ gắn với bộ thu nhận TV, bộ điều khiển cho thiết bị trò chơi và bộ trò chơi điện tử này; cần điều khiển cho thiết bị trò chơi và bộ trò chơi điện tử này; thiết bị chuột cho các thiết bị chơi và trò chơi đã nói ở trên; máy tính; chương trình máy tính; bộ nhớ máy quay đĩa, đĩa (gồm đĩa từ, đĩa từ quang học và đĩa quang) đĩa mềm lưu trữ số liệu, thẻ mạch tích hợp, mạch điện tử, vi mạch, bộ nhớ dụng cụ bán dẫn, băng từ, thẻ từ, cát sét mang chương trình máy tính; thiết bị ghi âm thanh và hình ảnh (gồm âm thanh và video CDs); cái đo bước; máy bán hàng (máy phân hàng tự động); bộ thu nhận tivi; thiết bị ghi và tái tạo âm thanh và hình ảnh đã nói ở trên; thiết bị ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh xách tay; tấm chắn bảo vệ màn hình của máy vi tính, chương trình bảo vệ máy tính; các bộ phận và linh kiện của các hàng hoá nói trên; băng casét ROM dùng cho máy chơi xách tay có màn hình tinh thể lỏng.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ấn phẩm (gồm tạp chí, báo, catalo, cuốn sách mỏng); thẻ kinh doanh; giấy; thùng đựng bằng giấy; văn phòng phẩm; bức tranh và giấy dùng cho các kiểu chữ; khăn trải bàn bằng giấy; giấy ăn và giấy mầu; cờ giấy; khăn tay bằng giấy; ảnh chụp; keo dán dùng cho văn phòng/dùng cho gia đình; máy nhân bản; giấy mỏng dùng bao gói thực phẩm dùng cho gia đình; mẫu bằng giấy dùng để may quần áo phụ nữ/mẫu bằng giấy để may quần áo nói chung; tã giấy cho trẻ em; giấy làm thủ công; nhãn có hồ dính/nhãn dùng để dán lên mẫu và sao chép đánh dấu; giá để ảnh; máy ghi địa chỉ dùng cho văn phòng; thước chỉ dòng in; ruy băng mực dùng cho máy in; cái dập ghim chạy điện dùng cho văn phòng; dụng cụ để vẽ và vật liệu để vẽ (như: bút lông, giấy vẽ); bút lông dùng cho hoạ sĩ; máy chữ; thiết bị xén giấy hoặc tài liệu (dùng cho văn phòng); xi gắn để niêm phong thư từ; bể nuôi cá trong nhà và các linh kiện của chúng.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Khung của túi xách tay; khung của ví tiền; da động vật; da thô (chưa thuộc); da chưa tinh chế, da thuộc; da lông thú; đai da/quai da/dây da; túi; túi nhỏ đựng tiền bằng da và các loại túi tương tự; ví đựng đồ trang điểm; các bộ phận bằng kim loại của túi xách tay (như: móc cài, vòng đỡ quai túi); móc cài (là bộ phận) của ví tiền; ô, lọng; gậy chống; roi; các bộ phận bằng kim loại của roi và gậy chống; yên cương; vòng đeo cổ da cho con vật cảnh; vòng kẹp chìa khoá bằng da.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo bao gồm áo khoác ngoài (áo mưa, áo ấm), áo lót, áo choàng, áo nịt vệ sinh và mũ tắm, áo sơ mi, quần áo lót, quần áo mặc bên trong, quần áo ngủ, quần áo bơi (quần áo tắm); bít tất ngắn cổ và bít tất dài; găng tay (là găng tay để đi ấm đi kèm quần áo); ca vát; khăn choàng cổ (có thể che được cả mũi và miệng); mũ có vành và mũ lưỡi trai; dây đeo quần (dây đeo quần, dây móc bít tất); cạp quần; dây lưng (quần áo); đồ đi chân bao gồm giầy ống, đế giầy và dép xăng đan; quần áo thể dục thể thao; giầy thể dục thể thao; áo ngoài có mũ trùm và áo pácca (áo da có mũ của người Ets-ki-mô).

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quân bài để chơi; trò chơi điều khiển bằng tay; trò chơi tự động sử dụng điều khiển từ xa không phải là thiết bị dùng cho bộ thu nhận tivi; đồ chơi; con búp bê; trò chơi và đồ chơi; máy bắn đạn thẳng của Nhật Bản; (máy Pachinko đồ chơi); gậy chơi bi-a; bóng chơi bi-a; bàn bi-a; thiết bị trò chơi đi; miếng gỗ dùng cho trò chơi Shogi (Koma); bảng dùng cho trò chơi Shogi; trò chơi súc sắc; trò chơi súc sắc của Nhật Bản (Sugoroku); cốc dùng cho trò chơi súc sắc; trò chơi bóng chày; trò chơi cờ; quân cờ đam (trò chơi); dụng cụ ảo thuật; cờ đôminô; trò chơi bài mạt chược; đồ chơi dùng cho vật nuôi trong gia đình; dụng cụ thể dục thể thao; dụng cụ câu cá (cái phao để câu, cần câu cá, dây để câu cá); các bộ phận và linh kiện của tất cả các hàng hoá nói trên.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê; ca cao; cà phê chưa rang (chưa qua chế biến); chè; đường (mật ong, nước mạch nha đặc); gia vị dùng cho salát; gia vị kiểu pháp; bột ca ri (gia vị); bột mì; bột ngô; bánh xăng đuých; bánh piza; bột ngũ cốc đã được chế biến đóng hộp; mứt; bánh mì và bánh bao nhân nho; bột cari ăn liền hoặc đã được nấu chín.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bia; đồ uống có chứa cacbonnat (làm tỉnh táo dễ chịu); đồ uống côla; nước giải khát sủi bọt làm bằng nước sô-đa có hương vị thơm; nước uống có gas/nước sô-đa; nước uống ép trái cây không có cồn; đồ uống chế từ chất lỏng giống nước, còn lại sau khi sữa bị chua đã thành cục đông; nước ép rau (đồ uống).

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Nintendo Co., Ltd.

11-1, Hokotate-cho, Kamitoba, Minami-ku, Kyoto-shi, Kyoto, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

15 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/01/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  15. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu POCKET MONSTERS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2003-00535 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu POCKET MONSTERS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu POCKET MONSTERS?
Chủ đơn là Nintendo Co., Ltd., địa chỉ 11-1, Hokotate-cho, Kamitoba, Minami-ku, Kyoto-shi, Kyoto, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu POCKET MONSTERS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 23/01/2003. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 23/01/2013.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với POCKET MONSTERS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ