Nhãn hiệu MASTERCARD ELECTRONIC

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2001-05786
Ngày nộp đơn
05/12/2001
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 36
Số văn bằng
4-0046002-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MASTERCARD ELECTRONIC được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2001-05786 ngày 05/12/2001, chủ đơn là MASTERCARD INTERNATIONAL INCORPORATED. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Văn phòng Luật sư MINERVAS đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 03/12/2010.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MASTERCARD ELECTRONIC
Số đơn
VN-4-2001-05786
Ngày nộp đơn
05/12/2001
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2001-05786
Số văn bằng bảo hộ
4-0046002-000
Ngày cấp văn bằng
09/04/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
05/12/2011 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần cứng máy tính, phần mềm máy tính và các chương trình máy tính; phần cứng máy tính và phần mềm được mã hoá, các khoá mã; các chứng nhận kỹ thuật số, các chữ ký kỹ thuật số (tất cả là phần mềm máy tính có khả năng thể hiện các chứng nhận chữ ký của người sử dụng trên các tài liệu điện tử), phần mềm để bảo vệ sự lưu giữ, truyền và khôi phục dữ liệu các thông tin khách hàng bí mật được sử dụng bởi các cá nhân, các tổ chức tài chính và ngân hàng; các thẻ từ tính được mã hoá và các thẻ chứa một mạch tích hợp ("các thẻ thông minh"); các thẻ nạp tiền, các thẻ ngân hàng; các thẻ tín dụng, các thẻ nợ và các thẻ thanh toán; các đầu đọc thẻ; phần mềm máy tính được thiết kế làm cho các thẻ thông minh có thể tương tác với các thiết bị đầu cuối và đầu đọc; các thiết bị viễn thông; các thiết bị đầu cuối tại các điểm giao dịch buôn bán và phần mềm máy tính để truyền, hiển thị và ghi vào bộ nhớ các giao dịch, các thông tin nhận diện, và thông tin tài chính để sử dụng trong các dịch vụ tài chính, ngân hàng và công nghiệp viễn thông; các thiết bị nhận dạng tần số sóng vô tuyến (hệ thống tiếp sóng); các thiết bị kiểm tra điện tử dùng để kiểm tra sự xác nhận của các thẻ nạp tiền, các thẻ ngân hàng, các thẻ tín dụng, các thẻ ghi nợ và các thẻ thanh toán.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ tài chính, các dịch vụ ngân hàng và tín dụng; các dịch vụ được trả trước đối với thẻ thanh toán và để lưu giữ giá trị; các dịch vụ lưu giữ giá trị và lưu giữ vốn bằng điện tử, cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và vốn bằng điện tử, các dịch vụ thanh toán điện tử, các dịch vụ tài chính dưới hình thức cung cấp các thẻ điện thoại trả tiền trước, các dịch vụ giải ngân tiền mặt, và các dịch vụ thanh toán và uỷ thác giao dịch; cung cấp các dịch vụ ghi nợ và tín dụng bằng các thiết bị nhận dạng tần số sóng vô tuyến (hệ thống tiếp sóng); các dịch vụ bảo hiểm du lịch; các dịch vụ chứng nhận séc; các dịch vụ phát hành và mua lại liên quan đến tất cả các séc của khách du lịch và hoá đơn du lịch; các dịch vụ tư vấn liên quan đến tất cả các dịch vụ nói trên.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

MASTERCARD INTERNATIONAL INCORPORATED

2000 Purchase Street, Purchase, NY 10577- 2509, U.S.A.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư MINERVAS

Số 218 phố Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "ELECTRONIC".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 03/12/2010. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. Bổ sung phí, lệ phí cho đơn

    Phí, lệ phí

    Nộp bổ sung khoản phí, lệ phí còn thiếu để đơn tiếp tục được xử lý.

  4. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  5. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MASTERCARD ELECTRONIC hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2001-05786 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu MASTERCARD ELECTRONIC đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MASTERCARD ELECTRONIC?
Chủ đơn là MASTERCARD INTERNATIONAL INCORPORATED, địa chỉ 2000 Purchase Street, Purchase, NY 10577- 2509, U.S.A.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MASTERCARD ELECTRONIC được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 05/12/2001. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 05/12/2011.
Phần nào của nhãn hiệu MASTERCARD ELECTRONIC không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "ELECTRONIC". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MASTERCARD ELECTRONIC hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ