Nhãn hiệu MASTERCARD

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1999-43572
Ngày nộp đơn
19/10/1999
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0036346-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MASTERCARD được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1999-43572 ngày 19/10/1999, chủ đơn là MASTERCARD INTERNATIONAL INCORPORATED. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Văn phòng Luật sư MINERVAS đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 18/10/2019.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MASTERCARD
Số đơn
VN-4-1999-43572
Ngày nộp đơn
19/10/1999
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1999-43572
Số văn bằng bảo hộ
4-0036346-000
Ngày cấp văn bằng
14/02/2001
Hiệu lực đến (dự kiến)
19/10/2009 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần cứng máy vi tính, phần mềm và các chương trình máy vi tính; phần cứng máy vi tính và phần mềm mật hoá, khoá mật hoá, chứng chỉ số, chữ ký số, phần mềm cho việc lưu trữ dữ liệu an toàn và truy tìm và mang đến những thông tin tuyệt mật cho các tổ chức tín dụng, ngân hàng, cá nhân; thẻ được mã hoá có từ tính và thẻ chứa vi mạch (thẻ thông minh); thẻ điện tích, thẻ ngân hàng; thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và thẻ thanh toán; máy đọc bìa; phần mềm máy tính được thiết kế để tạo cho thẻ thông minh có thể tiếp xúc với thiết bị cuối và người đọc; thiết bị viễn thông; điểm trả tiền giao dịch và phần mềm máy tính để truyền, hiển thị và lưu trữ các thông tin về giao dịch, nhận dạng và tài chính sử dụng cho các dịch vụ tài chính, ngân hàng và công nghiệp viễn thông; thiết bị kiểm tra điện tử dùng để kiểm tra tính xác thực của thẻ điện tích, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và thẻ thanh toán.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, các tông và sản phẩm làm bằng các vật liệu này mà không được xếp vào các nhóm khác; ấn phẩm; vật liệu để đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia đình; vật liệu dùng cho các nghệ sỹ; bút lông; máy chữ và đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); chất dẻo để bao gòi (không được xếp vào những nhóm khác); bài lá; chữ in; bản in đúc; xuất bản phẩm, cuốn sách nhỏ, cuốn sách mỏng, báo, báo hàng ngày và tạp chí, ấn phẩm tất cả liên quan tới công việc ngân hàng.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo, quản lý kinh doanh; quản lý giao dịch; hoạt động văn phòng; trợ lý quản lý thương mại, công nghiệp và kinh doanh; đánh giá kinh doanh; dịch vụ tư vấn về quản lý kinh doanh; nghiên cứu thị trường; điều tra thị trường; thông tin thống kê, chuẩn bị các báo cáo tài chính; kế toán, nghiên cứu kinh doanh; liên hệ với quần chúng; xuất bản những bài quảng cáo; phát hành những tờ quảng cáo.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tài chính; dịch vụ tín dụng và ngân hàng; cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ điện tích và thẻ trả trước giá trị dự trữ, dịch vụ quỹ điện tử giá trị dự trữ, cung cấp dịch vụ quỹ điện tử và chuyển giao tiền tệ, dịch vụ thanh toán điện tử, dịch vụ thẻ gọi điện thoại trả tiền trước, dịch vụ tiêu tiền mặt, và dịch vụ thanh toán và cấp phép kinh doanh; dịch vụ bảo hiểm du lịch; dịch vụ kiểm tra séc; dịch vụ phát hành và mua lại tất cả những gì liên quan tới séc du lịch và phiếu du lịch đã trả tiền trước; dịch vụ tư vấn liên quan tới tất cả các dịch vụ kể trên.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông, dịch vụ viễn thông chủ yếu liên mạng; dịch vụ truyền đạt các số liệu, dịch vụ thông tin điều khiển bằng máy điện toán; truyền đạt số liệu điện qua mạng xử lý số liệu toàn cầu, bao gồm cả liên mạng; dịch vụ truyền đạt, cung cấp hoặc hiển thị thông tin từ ngân hàng số liêụ được lưu trữ trong máy vi tính hoặc qua liên mạng; cung cấp số liệu thông qua việc sử dụng hình ảnh điện tử được sử dụng hình ảnh điện tử được xử lý bởi liên lạc điện thoại.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vận tải; chuẩn bị chuyến du ngoạn trên biển; cho thuê xe ô tô; cho thuê chỗ đỗ xe; giao hàng; lưu trữ hàng hoá; vận chuyển hàng hoá; bọc và đóng gói hàng hoá; chuyển bưu kiện; phân phối bưu kiện; đóng gói và lưu trữ hàng hoá; dịch vụ di dời; dịch vụ văn phòng du lịch; tổ chức các chuyến đi; dịch vụ đại lý để đặt trước chỗ ở; dịch vụ thư du lịch; dịch vụ hướng dẫn du lịch; bảo hiểm du lịch; đặt trước du lịch; dẫn đường cho khách du lịch; vận chuyển khách du lịch; tổ chức du lịch.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm; chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh và sắc đẹp; các dịch vụ thú y và nông nghiệp; các dịch vụ pháp lý; nghiên cứu khoa học và công nghiệp; tư vấn kiến trúc; cung cấp phương tiện cho các cuộc họp; cung cấp phương tiện cho các cuộc triển lãm, dịch vụ du lịch đến tận nhà; dịch vụ dưỡng lão; dịch vụ y tá tận nhà; văn phòng hôn nhân; dịch vụ văn phòng hôn nhân; thiết kế bao bì; dịch vụ in; tư vấn chuyên nghiệp; nhà hàng; quán cà phê; quán ăn tự phục vụ; dịch vụ dịch thuật; chương trình máy vi tính; cung cấp cho nhiều người sử dụng đường vào mạng thông tin điện toán hoá an toàn cho việc chuyển giao và phổ biến thông tin trong lĩnh vực tài chính.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

MASTERCARD INTERNATIONAL INCORPORATED

2000 Purchase Street, Purchase, New York 10577-2509, U.S.A.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư MINERVAS

Số 218 phố Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 18/10/2019. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MASTERCARD hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1999-43572 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu MASTERCARD đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MASTERCARD?
Chủ đơn là MASTERCARD INTERNATIONAL INCORPORATED, địa chỉ 2000 Purchase Street, Purchase, New York 10577-2509, U.S.A.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MASTERCARD được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 19/10/1999. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 19/10/2009.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MASTERCARD hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ