Nhãn hiệu FUBORU FP

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2001-04253
Ngày nộp đơn
14/09/2001
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 7 Nhóm 12 Nhóm 17
Số văn bằng
4-0052489-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu FUBORU FP được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2001-04253 ngày 14/09/2001, chủ đơn là PT FUBORU INDONESIA. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/03/2004.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
FUBORU FP
Số đơn
VN-4-2001-04253
Ngày nộp đơn
14/09/2001
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2001-04253
Số văn bằng bảo hộ
4-0052489-000
Ngày cấp văn bằng
04/02/2004
Hiệu lực đến (dự kiến)
14/09/2011 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phụ tùng thay thế dùng cho máy nông nghiệp, động cơ điêzen, thiết bị có công suất cao, máy/động cơ tĩnh tại, máy phát điện, máy bơm và máy nén khí, đai guốc phanh, càng phanh, hệ thống truyền động không dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ, bộ ly hợp, ống giảm thanh và đầu xi lanh dùng cho các loại động cơ, các loại ổ trục, các loại bộ lọc.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tất cả các loại phụ tùng thay thế dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ, trên không và dưới nước có động cơ và không có động cơ, xe mô tô, ô tô, thuyền, tàu thủy, xuồng máy, xe tải, xe tải nhỏ không có mui, xe buýt, máy kéo, xe nâng, xe chở khách, xăm và lốp của các phương tiện này; thiết bị giảm sốc, vành và bánh xe, má phanh, các loại phanh dùng cho xe cộ, càng phanh và đai guốc phanh dùng cho xe cộ, trống phanh, hệ thống truyền động, chân vịt, cánh quạt, hệ thống treo (hệ thống các nhíp, lò xo ống nhún chịu trọng lượng của thân và giàn xe trên các cầu xe), khớp nối ly hợp, các phụ tùng dùng cho xe ô tô.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại đệm bao gồm đệm kín dầu và đệm cơ khí, vỏ bọc bằng cao su cho thiết bị giảm sốc; các loại vòng đệm, vòng bít và vòng đệm hình chữ O tất cả bằng cao su, các loại ống cao su (ống dẫn nước).

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

PT FUBORU INDONESIA

Jalan Raya Trosobo, Kompleks Industri Kavling V Desa Taman, Kecamatan Taman Kabupaten Sidoarjo Jawa Timur (East Java) INDONESIA

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự

Số 1 phố Nguyễn Gia Thiều, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "FP" và hình các gioăng.

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hàng kim khí, dụng cụ, thang 14.03.13
  • Máy móc, động cơ 15.01.1315.01.17

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/03/2004. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  4. 460 KN4 Đơn khiếu nại

    Phản đối / khiếu nại
  5. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  6. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu FUBORU FP hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2001-04253 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu FUBORU FP đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu FUBORU FP?
Chủ đơn là PT FUBORU INDONESIA, địa chỉ Jalan Raya Trosobo, Kompleks Industri Kavling V Desa Taman, Kecamatan Taman Kabupaten Sidoarjo Jawa Timur (East Java) INDONESIA. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu FUBORU FP được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 14/09/2001. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 14/09/2011.
Phần nào của nhãn hiệu FUBORU FP không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "FP" và hình các gioăng. Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với FUBORU FP hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ