Nhãn hiệu EMERSON

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2001-01621
Ngày nộp đơn
13/04/2001
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0050862-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu EMERSON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2001-01621 ngày 13/04/2001, chủ đơn là EMERSON ELECTRIC CO.. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH T&G đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 13/04/2021.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
EMERSON
Số đơn
VN-4-2001-01621
Ngày nộp đơn
13/04/2001
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2001-01621
Số văn bằng bảo hộ
4-0050862-000
Ngày cấp văn bằng
27/11/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
13/04/2011 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất tẩy trắng, chất mài mòn và chất đánh bóng; chất rửa sạch ống nước thải.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất bôi trơn và chất bám dính.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thang bậc; ròng rọc, ổ bi, vòng ổ bi, ổ đỡ trục, đế ray, buli căng và khung buli; bạc lót, khớp nối, dây truyền động bằng xích trục lăn, bánh răng xích, xích trục lăn, cái ròng rọc, đồ nghề xích, chìa khoá, vòng định vị, may ơ và phôi làm chìa khoá; chạc bánh răng; cấu kiện bằng kim loại vận chuyển bằng xe, hệ thống đường ống, viên bi và côn dùng cho van nước, vật rèn, kim loại thường dùng đóng bàn, hộp đựng dụng cụ làm bằng kim loại, que hàn; sản phẩm kim loại dự trữ, kim loại cắt làm từng mảnh và kim loại thường; vật liệu xây dựng làm bằng kim loại, kim loại thường dùng để đóng đồ đạc; trụ đỡ ăng ten và bộ phận của chúng làm bằng kim loại; đồ ngũ kim và bộ phận đi kèm; vật liệu xây dựng bằng kim loại, đồ ngũ kim dùng để đựng hàng hóa và trưng bày hàng hóa.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy phát điện xoay chiều, máy nén khí, thiết bị đầu cuối dùng cho máy nén khí, khớp ly hợp và phanh không dùng cho xe cộ; băng truyền, bộ phận ghép nối, băng tải; khớp ly hợp, hệ thống tải điện, máy xay, máy khử dầu và máy phân tích dầu; máy hàn chạy điện; máy bơm phun, máy hàn bằng cơ học, máy tách ẩm và tách khô; bộ khởi động bằng điện chỉ dùng cho động cơ và đầu máy; máy cưa chạy điện và bộ phận của chúng; máy vặn mô men xoắn chạy điện; máy phun cát chạy điện; máy tiện; máy khoan và bộ phận đi kèm; máy hút mùn cưa; máy khử dầu mỡ; động cơ điện và bộ phận của chúng không dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; máy cán (ép); bộ phận truyền động, động cơ cảm ứng; bộ phận chặn trục dùng cho máy bơm tua bin; băng tải hình chữ V; đai truyền động; trục cam; bộ phận dẫn động ghi chỉ số; máy phát điện; máy bơm nước; máy quạt (thổi); máy đánh bóng sợi quang học; máy hút bụi; bộ phận cà hệ thống chỉ dùng cho đầu máy và động cơ bao gồm bộ phận phân tích, bộ phận phanh hơi, hệ thống điều khiển sự đốt cháy và cơ cấu định vị điện năng thủy lực, tất cả không dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; thiết bị truyền động bằng trục cam hoặc bằng điện tử; thiết bị nâng và thiết bị đỡ của chúng được làm bằng kim loại; băng tải; máy đột lỗ và giá đỡ của chúng.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Công cụ và dụng cụ cầm tay thao tác thủ công dùng trong công nghiệp, thương mại và gia đình; mỏ kẹp; dụng cụ cắt đường ống.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

EMERSON ELECTRIC CO.

8000 West Florissant Avenue, St. Louis, Missouri 63136, U.S.A.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH T&G

Tầng 9, tòa nhà Văn phòng Tổng công ty 789, số 147 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 13/04/2021. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  4. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  5. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  6. Bổ sung phí, lệ phí cho đơn

    Phí, lệ phí

    Nộp bổ sung khoản phí, lệ phí còn thiếu để đơn tiếp tục được xử lý.

  7. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  11. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn nhãn hiệu.

  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu EMERSON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2001-01621 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu EMERSON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu EMERSON?
Chủ đơn là EMERSON ELECTRIC CO., địa chỉ 8000 West Florissant Avenue, St. Louis, Missouri 63136, U.S.A.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu EMERSON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 13/04/2001. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 13/04/2011.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với EMERSON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ