Nhãn hiệu MARK LEVINSON

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-48855
Ngày nộp đơn
25/09/2000
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9
Số văn bằng
4-0041094-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MARK LEVINSON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-48855 ngày 25/09/2000, chủ đơn là HARMAN INTERNATIONAL INDUSTRIES, INCORPORATED. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 07/09/2020.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MARK LEVINSON
Số đơn
VN-4-2000-48855
Ngày nộp đơn
25/09/2000
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-48855
Số văn bằng bảo hộ
4-0041094-000
Ngày cấp văn bằng
15/05/2002
Hiệu lực đến (dự kiến)
25/09/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ âm thanh, hình ảnh, điện ảnh, báo hiệu, kiểm tra, đo lường, khoa học và quang học; dụng cụ và thiết bị điện và điện tử; dụng cụ dùng cho việc ghi, truyền hoặc tái tạo âm thanh và/hoặc hình ảnh; vật mang dữ kiện từ tính; đĩa ghi, thiết bị xử lý dữ kiện; thiết bị giảng dạy và hướng dẫn; máy vi tính, phần mềm máy vi tính; phần cứng máy vi tính; thiết bị ngoại vi máy vi tính; phần cứng và phần mềm liên lạc kỹ thuật số; thiết bị và dụng cụ tất cả dùng cho việc ghi, sản xuất, truyền, chọn lọc hoặc xử lý tín hiệu âm thanh và/hoặc tín hiệu hình ảnh; thiết bị xử lý âm thanh; thiết bị video và thiết bị âm thanh trung thực cao; hệ thống và dụng cụ âm thanh máy tính; hệ thống loa; loa, mạng giao nhau; máy biến năng, radio, hệ thống đạo hàng và viễn tin học (vật liên kết điện tử giữa phương tiện đi lại có động cơ và vệ tinh); thiết bị và dụng cụ âm thanh trong ô tô; thiết bị xử lý tín hiệu, thiết bị xử lý tín hiệu được số hoá, máy xử lý tín hiệu giọng nói được số hoá; máy xử lý âm thanh, bộ khuyếch đại, bộ tiền khuyếch đại, bộ khuyếch đại năng lượng, máy thu, máy phát âm thanh và hình ảnh, đĩa compac và bộ chuyển đổi vị trí đĩa DVD, máy chơi đĩa quang học và bộ chuyển đổi vị trí đĩa quang học, máy ghi âm; cái điều khiển từ xa, loa siêu trầm, micro, ống nghe điện thoại, hệ thống âm thanh tích hợp, vô tuyến, bộ kiểm tra video, hệ thống rạp hát gia đình; bàn điều khiển trộn hình ảnh (bàn điều khiển tổ hợp hai hoặc nhiều hình ảnh thành một hình ảnh duy nhất); máy nén hình ảnh và máy xử lý hình ảnh; bộ cân bằng; điện thoại; bộ cung cấp năng lượng; dây cáp; các linh kiện, thành phần và bộ phận của những hàng hoá nói trên

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

HARMAN INTERNATIONAL INDUSTRIES, INCORPORATED

8500 Balboa Blvd. Northridge, CA 91329 United States of America

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN

Phòng 1002, tầng 10, Indochina Plaza Hanoi, 241 phố Xuân Thuỷ, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 07/09/2020. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MARK LEVINSON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-48855 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu MARK LEVINSON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MARK LEVINSON?
Chủ đơn là HARMAN INTERNATIONAL INDUSTRIES, INCORPORATED, địa chỉ 8500 Balboa Blvd. Northridge, CA 91329 United States of America. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MARK LEVINSON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 25/09/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 25/09/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MARK LEVINSON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ