Nhãn hiệu EMOTION ENGINE

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1999-42535
Ngày nộp đơn
22/07/1999
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9
Số văn bằng
4-0035411-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu EMOTION ENGINE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1999-42535 ngày 22/07/1999, chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA SONY COMPUTER ENTERTAINMENT (Also trading as SONY COMPUTER ENTERTAINMENT INC.). Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 05/05/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
EMOTION ENGINE
Số đơn
VN-4-1999-42535
Ngày nộp đơn
22/07/1999
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1999-42535
Số văn bằng bảo hộ
4-0035411-000
Ngày cấp văn bằng
08/11/2000
Hiệu lực đến (dự kiến)
22/07/2009 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ắc quy và pin, thiết bị tần audio, thiết bị thu thanh, đèn chân không, thiết bị làm phim ảnh, thiết bị tự động để ngắt mạch điện, đồ chơi trên máy tính điện tử vận hành bằng đồng xu; máy vi tính (bao gồm cả bộ xử lý trung tâm, mạch điện tử mã hoá dữ liệu-chương trình, đĩa từ, băng từ và thiết bị bên ngoài đi kèm với máy tính); bộ điều khiển, cần điều khiển máy vi tính, card bộ nhớ, bộ điều khiển âm thanh, con chuột và những phần-những linh kiện khác dùng cho trò chơi video trên màn hình để sử dụng cá nhân; máy chỉnh lưu, diod, ống xả điện, pin khô, máy quay đĩa EP (Extended play records); dây cáp điện, máy tính điện tử, tụ điện, thiết bị đóng mạch điện, mạch điện, đĩa từ, đĩa quang, đĩa quang từ, đĩa CD, băng từ mã hoá các chương trình trò chơi video để sử dụng trong công việc; mạch điện, đĩa từ, đĩa quang, đĩa từ quang, đĩa CD, băng từ mã hoá các chương trình trò chơi video để sử dụng cá nhân, bộ tiếp nối điện, bộ chuyển tiếp điện, điện trở, công tắc điện, máy biến thế điện, dây điện, điện cực, kính hiển vi điện tử, máy tính điện tử để bàn, máy sao chụp tĩnh điện tử, đĩa từ mã hoá, thẻ (card) từ mã hoá, tấm (sheet) từ mã hoá, băng từ mã hoá, phim hình lộ sáng, phim slide lộ sáng, thiết bị phát chuyển tần số, cầu chì, bộ điều chỉnh điện áp cảm ứng, vi mạch điện tử, máy quay đĩa LP (Long-Playing records), vi mạch điện tử phạm vi rộng, thiết bị chống sét đánh, công tắc, lõi cáp điện tử, đĩa từ, đĩa quang, đĩa quang từ, đĩa CD, băng từ mã hoá các tạp chí, sách, báo, bản đồ, tranh, hình ảnh và những thông tin văn học; đĩa hoặc băng video mã hoá các loại hình khác; máy tính điều khiển bằng tay, máy đếm nhịp, dụng cụ và thiết bị quang học, phụ kiện dùng trong các dụng cụ và thiết bị truyền thông điện, máy thu các chương trình biểu diễn, máy sao chụp, ống cảm quang, thiết bị và dụng cụ chụp ảnh, pin điện quang, dụng cụ điểu khiển điện, hộp phân phối điện năng, máy phiếu đục lỗ dùng trong văn phòng, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến, thiết bị vô tuyến truyền thông, ống chỉnh lưu, thiết bị ghi nhận và truyền sóng điều khiển từ xa, dây dẫn điện chống thấm, thiết bị quay đảo dòng (điện), hộp bảo vệ dùng cho đĩa từ, khung cặp phim slide, máy có khe bỏ tiền vào để chơi game, tổng đài điện tử, thiết bị điện thoại, đèn điện tử, bóng bán dẫn, phim đèn chiếu, ống chân không (radio), thiết bị tần video, máy chơi video để sử dụng trong thương mại, máy chơi video với màn hình TV để sử dụng cá nhân, pin ướt, thiết bị truyền thông dây dẫn, máy xử lý từ ngữ.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 05/05/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu EMOTION ENGINE hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1999-42535 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu EMOTION ENGINE đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu EMOTION ENGINE?
Chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA SONY COMPUTER ENTERTAINMENT (Also trading as SONY COMPUTER ENTERTAINMENT INC.), địa chỉ 1-1, Akasaka 7-chome, Minato-ku, 107-0052 Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu EMOTION ENGINE được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 22/07/1999. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 22/07/2009.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với EMOTION ENGINE hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ