Nhãn hiệu SHELL

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1998-38380
Ngày nộp đơn
15/05/1998
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0034507-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SHELL được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1998-38380 ngày 15/05/1998, chủ đơn là SHELL BRANDS INTERNATIONAL AG. Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN (BMVN International LLC) đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 23/05/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SHELL
Số đơn
VN-4-1998-38380
Ngày nộp đơn
15/05/1998
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1998-38380
Số văn bằng bảo hộ
4-0034507-000
Ngày cấp văn bằng
04/08/2000
Hiệu lực đến (dự kiến)
15/05/2008 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tư vấn, trợ giúp, cung cấp thông tin và cố vấn cho hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý thương mại và quản lý công nghiệp; dịch vụ cấp quyền kinh doanh và các dịch vụ (dịch vụ frachising); quản lý và tuyển dụng nhân viên; dịch vụ chuẩn bị bảng lương; dịch vụ kiểm toán và kế toán; dịch vụ quản lý dự án; dịch vụ với tư cách là đại diện cho bên thứ ba; dịch vụ làm công tác liên hệ với quần chúng; dịch vụ quảng cáo, tiếp thị và rao hàng, nghiên cứu thị trường; tổ chức các triển lãm thương mại; dịch vụ tư vấn và cố vấn liên quan đến việc sử dụng các thông tin công nghệ cho mục đích kinh doanh; xử lý dữ liệu; máy tính hoá đơn đặt hàng; cho thuê máy móc và thiết bị văn phòng; dịch vụ xúc tiến liên quan đến các hàng hoá để bán qua đại lý bán lẻ.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ phân tích, tư vấn và quản lý tài chính; dịch vụ môi giới, tiền tệ và đầu tư; dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng; dịch vụ cho vay tiền; dịch vụ cung cấp các phương tiện thanh toán thẻ tín dụng, phiếu báo nợ, phiếu báo giá; quỹ từ thiện; tài trợ tài chính; quản lý và cho thuê bất động sản.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Trạm dịch vụ cho các phương tiện giao thông; bảo dưỡng, sửa chữa; thay thế, chuyển đổi, làm sạch, sơn và đánh bóng phương tiện giao thông và các bộ phận của nó và các phụ tùng đi kèm; bôi trơn máy bay, tàu thuỷ, tàu lượn và các phương tiện giao thông trên bộ; xây dựng, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đường, giàn khoan và kết cấu công trình dân dụng khác và các máy móc và thiết bị công nghiệp, đánh dấu đường; khoan giếng; lắp đặt đường ống; lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị và các bộ phận làm nóng; lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa máy vi tính, mạng máy vi tính và thiết bị ngoại vi, bảo dưỡng các toà nhà; cho thuê máy móc và thiết bị thăm dò dầu; dịch vụ tư vấn và cố vấn trong nhóm này.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ viễn thông; phát các chương trình vệ tinh; các dịch vụ thông tin liên lạc qua mạng và thư điện tử; thông tin liên lạc qua mạng máy vi tính; cho thuê các thiết bị và dụng cụ thông tin liên lạc; dịch vụ tư vấn và cố vấn trong nhóm này.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ vận tải, thu gom và phân phát dầu mỏ, ga, kim loại, than đá và sản phẩm hoá học, tất cả bằng đường bộ và đường biển; dịch vụ kho dầu mỏ, ga, kim loại, than đá và sản phẩm hoá học; vận chuyển dầu, ga và chất hoá học bằng đường ống; phân phối năng lượng; cho thuê, nhà để xe, bãi đỗ xe của phương tiện giao thông; thuê tàu; môi giới việc chuyên chở hàng hoá; đổ nhiên liệu cho tàu thuỷ, tầu lượn, máy bay và các phương tiện giao thông trên bộ; cung cấp thông tin du lịch và đi lại; dịch vụ tư vấn và cố vấn trong nhóm này.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 40 — Gia công, xử lý vật liệu Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tinh chế, sản xuất, xử lý, pha trộn, chế tạo và chuyển hoá dầu mỏ, chất hoá học, kim loại và các sản phẩm khác; sản sinh năng lượng; chiết xuất khoáng sản; xử lý kim loại, bê tông, gỗ và các vật liệu xây dựng khác; xử lý nước; xử lý các chất độc hại và phế thải; xử lý phim ảnh, băng hình và phim chiếu bóng; các dịch vụ tư vấn và cố vấn trong nhóm này.

Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ giáo dục và đào tạo; đào tạo thương mại và công nghiệp; huấn luyện trong lĩnh vực phát triển lãnh đạo, phát triển đội ngũ và quản lý thay đổi mang tính tổ chức, dạy tư ngôn ngữ; sản xuất sách, tạp chí, phim ảnh, băng hình và các vật liệu khác dùng cho mục đích giáo dục, đào tạo và giải trí; cho thuê vật liệu và đồ dùng giảng dạy; dịch vụ xuất bản sách; tổ chức các cuộc thi đấu và triển lãm về giáo dục và giải trí; dịch vụ tư vấn vàn cố vấn trong nhóm này; dịch vụ sản xuất và sao chép băng đài.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ nghiên cứu hoa học và công nghệ; dịch vụ khảo sát, kiểm tra, thăm dò và điều tra về địa chất học và hải dương học, dịch vụ thí nghiệm và thử nghiệm vật liệu và phân tích ứng xuất; dịch vụ chuẩn đoán; dịch vụ kỹ thuật hoá học, cơ khí và điện; dịch vụ pháp lý; dịch vụ sở hữu trí tuệ; dịch vụ máy vi tính, dịch vụ tư vấn liên quan đến máy tính và công nghệ thông tin; phát triển phần mềm máy vi tính; cho thuê máy vi tính và phụ kiện máy vi tính; cho thuê giờ truy nhập từ máy tính lớn; dịch vụ thiết kế xây dựng và công nghiệp; dịch vụ nhiếp ảnh, in ấn và thiết kế đồ hoạ; dịch vụ nhà hàng ăn uống, quán cà phê, quán rượu và dịch vụ đồ ăn nhanh; dịch vụ cung cấp các bữa ăn; dịch vụ bán lẻ và bán buôn; dịch vụ an ninh; dịch vụ tư vấn và cố vấn cho tất cả các dịch vụ nêu trên; dịch vụ tư vấn, cố vấn, kiểm tra và đánh giá rủi ro, tất cả liên quan đến cá nhân và thông tin an ninh; dịch vụ tư vấn và cố vấn liên quan đến sức khoẻ, an toàn và môi trường; dịch vụ thu mua hàng hoá; dịch vụ cửa hàng bán lẻ.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

SHELL BRANDS INTERNATIONAL AG

Baarermatte, 6340 Baar, Switzerland

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN (BMVN International LLC)

Phòng 1002, tầng 10, Indochina Plaza Hanoi, 241 phố Xuân Thuỷ, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 15/05/1998 đến 23/05/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  3. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  4. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  7. 4322 GNĐB4 Ghi nhận đăng bạ

    Thủ tục khác
  8. 4329 POA Bổ sung giấy ủy quyền

    Thẩm định hình thức
  9. 4333 Tài liệu khác

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SHELL hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1998-38380 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu SHELL đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SHELL?
Chủ đơn là SHELL BRANDS INTERNATIONAL AG, địa chỉ Baarermatte, 6340 Baar, Switzerland. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SHELL được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 15/05/1998. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 15/05/2008.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SHELL hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ