Nhãn hiệu MARC JACOBS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1998-38180
Ngày nộp đơn
28/04/1998
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0031450-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MARC JACOBS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1998-38180 ngày 28/04/1998, chủ đơn là MARC JACOBS TRADEMARKS L.L.C.. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 29/06/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MARC JACOBS
Số đơn
VN-4-1998-38180
Ngày nộp đơn
28/04/1998
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1998-38180
Số văn bằng bảo hộ
4-0031450-000
Ngày cấp văn bằng
08/07/1999
Hiệu lực đến (dự kiến)
28/04/2008 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại xà phòng, các loại nước hoa, dầu thơm cologne, các loại tinh dầu, các loại mỹ phẩm, các loại nước thơm dùng sau khi cạo râu, các loại nước xức tóc, các loại thuốc đánh răng, các loại khử mùi cá nhân, các loại dầu tắm bồn và tắm hoa sen, các loại kem bôi cơ thể, các loại nước gội đầu.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại kính đeo mắt và các loại mắt kính đặc tính quang học, các loại kính râm, các loại kính thể thao, các loại hộp đựng kính, các loại gọng kính.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm làm từ kim loại quý, hợp kim của chúng hoặc bọc bằng kim loại này, cụ thể là các tác phẩm nghệ thuật làm bằng thủ công, các sản phẩm để trang trí; đồ kim hoàn và đồ kim hoàn làm cảnh bao gồm các loại nhẫn, các loại vòng đeo chìa khoá, các loại khoá thắt lưng, các loại hoa tai, khuy măng sét, các loại vòng tay, các loại bùa, các loại gim hoa, các loại chuỗi hạt, các loại kẹp ca vát, các loại huy chương; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian bao gồm cả các dây đeo cho đồng hồ đeo tay, các loại đồng hồ, đồng hồ đeo tay, đồng hồ treo tường, đồng hồ báo thức, các hộp để đựng đồng hồ và làm đồng hồ.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Da thuộc và đồ giả da bao gồm các loại túi xách du lịch, các bộ đồ du lịch, các loại rương, các loại túi, các loại va li, các loại túi bọc ngoài, các loại túi đựng đồ trang điểm, các loại hộp bằng da hoặc bìa da, các loại ba lô, các loại ví xách tay, các loại túi đi biển, các loại túi mua hàng, các loại túi khoác vai, các loại va li nhỏ đựng tài liệu, các loại cặp dẹt để đựng tài liệu, các loại bao nhỏ bỏ vào trong túi hoặc buộc vào thắt lưng, các loại túi để đeo, các loại túi đeo vai học sinh, các loại túi đựng mỹ phẩm, các sản phẩm bằng da tinh khiết cụ thể các loại ví bỏ túi, các loại hầu bao, các loại dây đeo chìa khoá, các loại để đựng danh thiếp; các loại ô.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo cụ thể là quần áo lót và các loại bít tất, các loại dây thắt lưng, các loại khăn quàng, các loại ca vát, các loại khăn choàng, các loại áo len chui cổ, các loại áo sơ mi, các loại áo sơ mi rộng và dài cho phụ nữ, các loại com-lê, các loại áo gilê, các loại quần áo không thấm nước, các loại váy, các loại áo khoác, các quần lửng, các loại áo chẽn, các loại áo đầm, các loại áo vét tông, các loại dây đeo quần áo, các loại găng tay, các loại quần nịt, các loại cổ cồn, các loại bít tất, các loại quần áo tắm, các loại áo choàng mặc trong nhà, các loại quần áo làm bằng lông thú, các loại quần soóc, các loại áo mặc ngoài áo sơ mi, các loại đồ đi chân, giày, ủng, các loại dép lê, các loại khăn trùm đầu, các loại mũ.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

MARC JACOBS TRADEMARKS L.L.C.

72 Spring Street 2nd Floor, New York, New York 10012 U.S.A. (VI) MARC JACOBS TRADEMARKS L.L.C.(US)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN

Phòng 1002, tầng 10, Indochina Plaza Hanoi, 241 phố Xuân Thuỷ, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 29/06/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  7. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. 4108 ĐN1 Yêu cầu hủy bỏ hiệu lực VBBH

    Từ chối / chấm dứt

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MARC JACOBS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1998-38180 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu MARC JACOBS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MARC JACOBS?
Chủ đơn là MARC JACOBS TRADEMARKS L.L.C., địa chỉ 72 Spring Street 2nd Floor, New York, New York 10012 U.S.A. (VI) MARC JACOBS TRADEMARKS L.L.C.(US). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MARC JACOBS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 28/04/1998. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 28/04/2008.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MARC JACOBS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ