Nhãn hiệu CK

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1997-36115
Ngày nộp đơn
23/10/1997
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0035291-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu CK được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1997-36115 ngày 23/10/1997, chủ đơn là CALVIN KLEIN TRADEMARK TRUST. Đơn đăng ký cho 14 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may); nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường); nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Văn phòng Luật sư MINERVAS đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 31/03/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
CK
Số đơn
VN-4-1997-36115
Ngày nộp đơn
23/10/1997
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1997-36115
Số văn bằng bảo hộ
4-0035291-000
Ngày cấp văn bằng
30/10/2000
Hiệu lực đến (dự kiến)
23/10/2007 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 14 nhóm:

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ cầm tay cụ thể là: Dụng cụ cắt (dao, dĩa, thìa) và các dụng cụ ăn uống khác và các dụng cụ khác dùng để nấu ăn bao gồm: dao và dĩa lạng thịt, dao và dùng để ăn salad, các dụng cụ dùng để ăn bánh, dĩa thịt.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ quang học cụ thể là: gọng kính, mắt kính râm, hộp kính mắt.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ kim hoàn cụ thể là: đồng hồ treo tường và đeo tay, đồ trang sức (khuyên đeo tai, vòng và xuyến tay/vòng cổ tay, cổ chân, vòng/xuyến đeo cổ, trâm cài tóc, trâm và kim thoa, khuy măng sét, nhẫn).

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ dùng lặt vặt cụ thể là: mẫu mã, giấy, văn phòng phẩm, ấn phẩm, giấy bọc quà.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm bằng gia cụ thể là: Túi xách; ô che; ví; bao da (bị, xắc cốt); hộp đựng chìa khoá; túi hình ống có dây buộc thắt ở miệng túi, túi đựng tiền lẻ; túi khuân; túi đựng mỹ phẩm; cặp đựng tài liệu; cặp hồ sơ; túi hành lý; túi đựng bộ com-lê; hòm, rương; cái đựng thẻ tín dụng; cặp tài liệu; cái đựng danh thiếp; hộp trang điểm; bộ dạ lông thú.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ gỗ cụ thể là: đồ gỗ, gương, khun ảnh (giường, bàn trang điểm, ghế, bàn, giá sách, đi văng, tủ, bàn viết, tủ nhiều ngăn); túi ngủ; khung ảnh.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ gia dụng và thuỷ tinh cụ thể là: khay đựng đồ uống, bát, bàn chải, chân nến, hộp đựng, xoong nồi, bình trộn rượu cốc-tay, Bình cà phê, bình thon cổ, hộp, đồ dùng ăn tối, đồ dẹt dùng cho bàn ăn, ly có chân, xô đựng đá, cái kẹp đá, ca, bình rót, đĩa gỗ, bát đựng xa-lát, khay đựng xa-lát, bình trộn muối và hạt tiêu, bộ đồ ăn, đĩa đựng xà phòng, thìa khấy, bình đựng crem và đường, ấm trà, khay, giá ba chân, cốc không chân, dụng cụ (dùng để ăn, nấu nướng thuộc nhóm này), lọ, cóc uống rượu; thìa có những đường rãnh dùng để nấu ăn.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

hàng dệt cụ thể là: vải; đồ vải lanh (vải tấm, khăn tắm, khăn trải giường, khăn phủ, chăn, vỏ gối, chăn bông, chăn lông vũ, diềm đăng ten tổ ong tránh bụi, khăn mùi soa); vải lót đĩa trên bàn; mền, rèm, màn cửa.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ vải vóc dành cho đàn ông, phụ nữ và trẻ em, cụ thể là: áo liền quần, áo sơ mi nam và nữ, áo Jacket; bộ đồ tắm, quần lót dài, quần soóc, quần áo thể dục, áo choàng không tay, quần soóc mặc đi dạo, quàn jean, áo khoác, áo khoác lông thú đã được xén tỉa, áo ghi-lê, áo phông, bộ quần áo và quần soóc chơi tennis, quần áo và quần soóc chơi golf, áo choàng bãi biển và khi bơi, đồ đi mưa và áo mưa, áo choàng pônsô (áo choàng có khoét lỗ để chui đầu qua của vùng nam Mỹ), áo ngực, đồ đi chân (giầy, giầy thể thao, giầy đi êm, ủng, dép đi trong nhà); bộ com-lê, áo jacket dùng trong bữa tối, áo mưa, ca-ravát, bít tất dài và quần áo nịt, mũ và mũ lưỡi trai, áo khoắc bên ngoài, áo thấm mồ hôi, váy, thắt lưng; áo cộc tay; quần dài, áo sơ mi, bít tất, găng tay; váy dạ hội; áo khoác và áo jacket lông cừu xén; khăn choàng và khăn quàng cổ, áo jacket thể thao; đồ lót nam cụ thể là: quần áo lót, bộ đồ ngủ, bộ đồ mặc trong nhà bao gồm nhưng không giới hạn với các sản phẩm như quần lót bó sát, quần lót ống rộng của đàn ông, bộ đồ lót của vận động viên, bộ đồ len đan thể thao, áo phông, áo ngực, áo lót, áo choàng mặc trong nhà và đồ lót, bộ đồ ngủ bằng len dệt hay đan, áo ngủ, pi-ja-ma che phần trên và phần dưới cơ thể, áo jacket dùng trong ăn sáng, áo jackét khi hút thuốc lá, áo jacket dùng trong giường ngủ, đồ choàng, bộ đồ mặc trong nhà bằng len đan hay dệt, quần lót dài và áo ngực mặc trong nhà, áo jacket mặc trong nhà; đồ lót nữ cụ thể là: quần áo ngủ, bộ đồ mặc trong nhà, bộ đồ choàng, đồ nịt của phụ nữ, yếm, đai thắt, đai nịt bít tất, áo liền quần, áo ngực, bít tất toàn thân, quần lót bó sát, quần nịt hông, bikini, coóc-xê, coóc-xê ngoài, đai eo, nịt ngực, coóc xê có đai; áo lót mỏng, quần áo nịt, quần áo nịt của diễn viên múa ba lê, bộ đồ mặc ban ngày bao gồm nhưng không giới hạn ở quần soóc rộng nữ, bikini, quần nịt, quần lót bó sát, coóc xê, áo lót, áo lót kiểu không có tay áo, đồ lót dành cho coóc-xê ngoài, đồ lót mặc cùng quần soóc rộng nữ, váy lót mặc buổi tối, đồ lót cho phụ nữ có thai, đồ lót chẽn, áo choàng kiểu vua chúa, áo lót phụ nữ có nhiều ô màu bóng, áo lót kiểu không có dây buộc, bộ đồ lót, áo lót may, bộ đồ lót nửa mình, áo lót nhỏ, yếm, áo lót; bộ áo rộng quần bó, coóc- xê ngoài, coóc xê, yếm ngực, quần lót dài và quần lót dài mỏng, bộ đồ mặc ban ngày, bộ đồ mặc trong nhà, bộ đồ ngủ và các đồ mặc không chỉ giới hạn ở quần áo ngủ nữ, quần áo ngủ nữ kiểu la mã cổ, sơ mi mặc buổi tối, Pijama, Pijama ngắn, Pijama dành cho trẻ nhỏ, Pijama ngắn tay, áo ngủ nữ kiểu pháp, Pijama dùng trong cung đình, quần soóc rộng dùng cho nữ chủ tiệc, Pijama mặc trong nhà, quần yếm của trẻ em, quần soóc ngủ, áo choàng tắm nữ, áo jacket ngủ, áo dài rộng của phụ nữ, bộ áo

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ trang trí, (đồ thêu).

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Nhóm 27 — Thảm, chiếu, vật liệu ốp tường Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tấm trải sàn cụ thể là: tấm thảm, tấm trải sàn, tấm che cửa sổ và tấm che tường (sản phẩm dùng để bọc và phủ tường cũng như nền nhà).

Nhóm 27 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thảm, chiếu, thảm chùi chân; vải sơn lót sàn; vật liệu ốp tường không bằng vật liệu dệt.

Nhóm 31 — Nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ trang trí cụ thể là hoa khô (hỗn hợp cánh hoa khô và hương liệu dùng để toả mùi thơm).

Nhóm 31 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp thô và chưa chế biến; ngũ cốc và hạt giống chưa chế biến; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt để trồng; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quảng cáo và kinh doanh cụ thể là: dịch vụ khuyếch trương và quảng cáo bao gồm cả dịch vụ phát triển câu chuyện sân khấu, khái niệm, và ý tưởng hoặc tài liệu, thu xếp các chương trình phát thanh truyền hình quảng cáo, bao gồm cả việc lựa chọn thợ nhiếp ảnh, nhân tài, các phụ tá (người tạo mẫu, tóc) theo dõi giám sát trường quay, dịch vụ sản xuất các tài liệu trên, dịch vụ phát trển các đề xuất đăng quảng cáo (tạp chí, biển hiệu, ki ốt bán hàng, vô tuyến truyền hình cáp) và thực hiện trực tiếp việc đăng quảng cáo qua các phương tiện trên.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cửa hàng bán lẻ, dịch vụ thiết kế, trang trí chi tiết, bố trí hoạt động buôn bán, và bán quần áo phụ nữ và nam giới cao cấp và các đồ đi kèm, cung cấp đồ gia dụng và các dịch vụ buôn bán tương tự; dịch vụ thiết kế liên quan đến việc cấp giấy phép như cung cấp cho ban thiết kế các chi tiết đối với bức vẽ phác hoạ, vải, y phục, và trên cơ sở kế hoạch buôn bán đã được thống nhất nêu chi tiết số lượng và chủng loại đối với một bộ sưu tập hàng hoá theo mùa, cung cấp các mẫu hàng, các chỉ dẫn, chi tiết trang phục, nguồn vải và nhà thầu hoặc nguồn cho các nhà cung cấp, dịch vụ chụp ảnh để sản xuất ảnh.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

CALVIN KLEIN TRADEMARK TRUST

C/o Wilmington Trust Company, 1100 North Market Street, Wilmington, DE 19890 U.S.A.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư MINERVAS

Số 218 phố Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "CK".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 31/03/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu CK hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1997-36115 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu CK đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may), nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường), nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CK?
Chủ đơn là CALVIN KLEIN TRADEMARK TRUST, địa chỉ C/o Wilmington Trust Company, 1100 North Market Street, Wilmington, DE 19890 U.S.A.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CK được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 23/10/1997. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 23/10/2007.
Phần nào của nhãn hiệu CK không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "CK". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CK hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ