Nhãn hiệu NTT

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1997-32401
Ngày nộp đơn
16/01/1997
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0029282-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NTT được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1997-32401 ngày 16/01/1997, chủ đơn là NTT, Inc.. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 17/07/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NTT
Số đơn
VN-4-1997-32401
Ngày nộp đơn
16/01/1997
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1997-32401
Số văn bằng bảo hộ
4-0029282-000
Ngày cấp văn bằng
19/01/1999
Hiệu lực đến (dự kiến)
16/01/2007 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vu quảng cáo; dịch vụ quản trị kinh doanh; dịch vụ về các hoạt động văn phòng bao gồm: cung cấp thông tin liên quan tới quảng cáo, thông tin bán sản phẩm, thông tin về các loại cửa hàng theo từng lĩnh vực kinh doanh và thông tin về lượng bán ra; dịch vụ thông tin kinh doanh; dịch vụ cung cấp thông tin thương mại; dịch vụ quảng cáo cho các chủ thể khác; dịch vụ thông tin khu bán hàng điện tử cụ thể là hiển thị trên computer nối mạng toàn cầu việc trưng bày hàng hóa để qua đó bán hàng theo các đơn đặt hàng nhận được; dịch vụ quản lý việc thông tin triển lãm với mục đích quảng cáo; dịch vụ cho thuê chỗ để triển lãm hàng với mục đích quảng cáo; dịch vụ sưu tập và quản lý các dữ liệu về sở hữu trí tuệ và chuyển giao; dịch vụ trả lời điện thoại trong văn phòng; dịch vụ thay mặt để nhận điện thoại trong văn phòng; dịch vụ nghiên cứu thị trường trên các cơ sở dữ liệu computer; dịch vụ quản lý và tư vấn kinh doanh; dịch vụ lập kế hoạch cho việc phát triển bán hàng và quảng cáo.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ về bảo hiểm; tài chính; tiền tệ; bất động sản bao gồm dịch vụ thẻ tín dụng; dịch vụ cung cấp thông tin liên quan tới cổ phiếu, tài chính và thị trường hối đoái, bất động sản và bảo hiểm; dịch vụ quản lý bất động sản; dịch vụ ngân hàng được nối mạng computer toàn cầu bằng các thủ tục nối thông thường; dịch vụ chuyển tiền điện tử; dịch vụ cung cấp thông tin điện tử cho lĩnh vực tài chính.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xây dựng; sửa chữa; các dịch vụ lắp đặt gồm: lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng cáp ngầm, dây truyền tải trên không, thiết bị thông tin để điều khiển trong xây dựng, hệ thống viễn thông, phương tiện thông tin cơ bản, hệ thống máy tính; xây dựng; xây dựng trạm thông tin; lắp đặt và sửa chữa điện thoại, dây điện thoại; xây dựng các công trình ngầm; cho thuê các thiết bị xây dựng, máy cơ khí xây dựng dân dụng, máy xúc và máy ủi đất; dịch vụ cung cấp các thông tin liên quan tới xây dựng; tư vấn và kiểm tra mặt bằng xây dựng và máy xây dựng dân dụng; kiểm tra và bảo dưỡng các thiết bị điện được lắp đặt trong xây dựng, các phương tiện xây dựng và chống nhiễu máy điện thoại.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông bao gồm: dịch vụ cung cấp thông tin về danh bạ điện thoại; dịch vụ cổng vào viễn thông, bao gồm cung cấp dịch vụ ghép nối viễn thông tới mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ truyền thông tương tác kỹ thuật số, cụ thể là truyền tương tác hình ảnh, truyền thanh, các bản in tài liệu, các thông điệp (không chứa các trò chơi máy tính) thông qua hệ thống mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ mạng thống nhất điều khiển kỹ thuật số; dịch vụ truyền hình; dịch vụ truyền hình cáp; dịch vụ truyền tin tức bằng hình ảnh và văn bản tới các nhà báo và các hãng tin thông qua truyền hình cáp và truyền hình mạng khép kín; dịch vụ hội thảo từ xa bằng truyền hình và truyền thanh; dịch vụ chuyển tải các thông điệp bằng lời (tiếng nói); dịch vụ chuyển fax; dịch vụ liên lạc điện thoại; dịch vụ thông tin viễn thông cụ thể là truyền điện tử các dữ liệu, hình ảnh, tài liệu qua đầu cuối máy tính; dịch vụ thông tin viễn thông bằng tiếng nói và dữ liệu; dịch vụ truyền tải các thông điệp và hình ảnh có sự trợ giúp của máy tính; dịch vụ truyền thông qua vệ tinh; dịch vụ truyền tải hình ảnh qua vệ tinh; dịch vụ cung cấp thông tin liên quan đến thông tin viễn thông, truyền dữ liệu và phát sóng; dịch vụ cung cấp số điện thoại; dịch vụ cung cấp thông tin trên nhiều lĩnh vực bằng viễn thông; dịch vụ truyền thông tin bằng điện thoại, điện tín, đầu cuối máy tính, các văn bản truyền bằng hình ảnh, mạng lưới giá trị gia tăng; dịch vụ truyền các văn bản từ xa; dịch vụ nhắn tin qua radio; dịch vụ nhắn tin qua điện thoại; dịch vụ in từ xa (dịch vụ chuyển tải thông tin được hiển thị trên một bản in); dịch vụ thuê và cho thuê thiết bị thông tin viễn thông, cung cấp một mạng lưới giá trị gia tăng bao gồm dịch vụ bản lẻ bằng máy tính thông qua vệ tinh hoặc mạch thông tin viễn thông..

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống, chỗ nghỉ tạm; dịch vụ y-tế, dịch vụ chăm sóc sắc đẹp và vệ sinh; dịch vụ vệ sinh và nông nghiệp; dịch vụ tư vấn luật; dịch vụ nghiên cứu khoa học và công nghiệp; dịch vụ lập chương trình máy tính; các dịch vụ không thể nằm trong các nhóm khác bao gồm: Dịch vụ máy tính, cụ thể là cho thuê dữ liệu máy tính, cung cấp hệ thống mạng lưới nhắn tin tại nhà và tất cả các bản tin sử dụng cho việc nghiên cứu và dùng làm tài liệu tham khảo trong các lĩnh vực, kinh doanh, tài chính, tin tức, thời tiết, thể thao, giải trí, du lịch, các hoạt động mua bán, thanh toán, phần mềm máy tính, âm nhạc, kịch, phim, sở thích, giáo dục có sự trợ giúp bằng máy tính,các cách sống và quyền lợi chung; dịch vụ bán lẻ trực tiếp bằng máy tính hoá cho các loại hàng hoá khác nhau; dịch vụ đặt hàng qua điện thoại và đầu cuối máy tính cho các thể loại hàng hoá khác nhau; dịch vụ tư vấn thiết kế, nghiên cứu và phát triển trong các lĩnh vực của hệ thống máy tính, mạng lưới máy tính, thông tin viễn thông, hệ thống liên lạc nội bộ, phát sóng; dịch vụ cập nhật các phần mềm máy tính; các dịch vụ máy tính cụ thể là, cung cấp các đầu vào tương tác cho mạng thông tin máy tính toàn cầu để chuyển và truyền các thông tin trên phạm vi rộng lớn; các dịch vụ máy tính trong lĩnh vực kinh doanh, máy tính, văn hoá và các mối quan tâm chung khác; dịch vụ lập chương trình máy tính; dịch vụ thuê và cho thuê máy tính; dịch vụ thuê phần mềm máy tính; dịch vụ cung cấp phần mềm máy tính trong lĩnh vực kinh doanh, máy tính, văn hoá, thương mại điện tử và những lĩnh vực rộng lớn mà có thể được nhận từ hệ thống mạng lưới toàn cầu; dịch vụ thiết kế và quản lý gia phả trên mạng lưới máy tính; dịch vụ cung cấp cơ sở dữ liệu thông tin của các công ty thống nhất; dịch vụ cho thuê truy nhập theo thời gian các cơ sở máy tính, các mạng máy tính trong lĩnh vực, kinh doanh, máy tính, văn hoá, tài chính, tin tức, thời tiết, thể thao, trò chơi, âm nhạc, kịch, phim, giải trí, du lịch, mua bán, sở thích và các mối quan tâm chung khác qua mạng lưới máy tính toàn cầu; dịch vụ thiết kế thi công, thiết kế kiến trúc, cơ khí, phác thảo; dịch vụ nghiên cứu và phát triển sản phẩm phân tích và thử nghiệm về mặt kỹ thuật cho lĩnh vực xây dựng và các dịch vụ điều khiển hệ thống hợp nhất của một mạng lưới thông tin, máy tính cục bộ toàn cầu, quốc tế và cá nhân; dịch vụ kinh tế và phát triển các lĩnh vực lắp đặt hệ thống thông tin viễn thông và mạng lưới thông tin viễn thông; dịch vụ cung cấp thông tin về các chủ máy để được quan tâm chung thông qua mạng thông tin máy tính tương tác và mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ cung cấp các thông tin về mọi lĩnh vực thông qua mạng thông tin máy tính toàn cầu; dịch

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NTT, Inc.

5-1 Otemachi 1-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, tháp Hà Nội, số 49 phố Hai Bà Trưng, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.15.15
  • Hình và khối hình học 26.01.01

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 16/01/1997 đến 17/07/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  3. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  4. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  7. 4322 GNĐB4 Ghi nhận đăng bạ

    Thủ tục khác
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. 4302 Bổ sung bản gốc VBBH

    Thẩm định hình thức

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NTT hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1997-32401 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NTT đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NTT?
Chủ đơn là NTT, Inc., địa chỉ 5-1 Otemachi 1-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NTT được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 16/01/1997. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 16/01/2007.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NTT hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 31/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ