Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá
Tất cả các sản phẩm nằm trong nhóm này bao gồm cả quần áo, giày dép và đồ đi chân, mũ nón và đồ đội đầu.
Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quần áo, giày dép, mũ nón.
Nhãn hiệu SAGAWA EXPRESS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1996-28264 ngày 18/04/1996, chủ đơn là Sagawa Kyubin Kabushiki Kaisha. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/03/1997.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:
Tất cả các sản phẩm nằm trong nhóm này bao gồm cả quần áo, giày dép và đồ đi chân, mũ nón và đồ đội đầu.
Quần áo, giày dép, mũ nón.
Tất cả các dịch vụ nằm trong nhóm này bao gồm cả dịch vụ vận chuyển bằng đường biển, ôtô, thuyền, hàng không, dịch vụ chuyên chở và tổ chức các chuyến đi du lịch, dịch vụ cho thuê tàu thuyền, xe tải và xe ô tô; dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu trữ hàng hoá và hàng hoá chuyên chở; dịch vụ chuyển tiếp hàng hoá, dịch vụ giao phát bưu phẩm; dịch vụ cho thuê kho hàng và dịch vụ lưu kho.
Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.
Sagawa Kyubin Kabushiki Kaisha
68, Tsunoda-cho, Kamitoba, Minami-ku, Kyoto, 601, Japan
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ
Số 26 ngõ 41, phố Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diện4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/03/1997. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.