Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ
Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị y tế.
Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-1993-10813 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1993-10813 ngày 04/03/1993, chủ đơn là WORLD VISION INTERNATIONAL. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/01/1994.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:
Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị y tế.
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Đào tạo giáo viên và trợ giáo trong trường học có dự án phát triển của world vision; đào tạo người làm công và công nhân hợp đồng (người Việt Nam và người nước ngoài); nhập quà tặng ở dạng sách và các vật dụng khác dùng cho học tập; triển khai ngôn ngữ cho các trường cơ sở vùng dân tộc thiểu số; đào tạo cán bộ y tế.
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Dịch vụ bảo vệ sức khỏe ban đầu; chương trình phục hồi chức năng cho người thương tật và mất sức; trợ giúp trong sản xuất và phân phối thuốc đặc chủng; bảo vệ mắt và chống bệnh mù, phòng chống và kiểm tra bệnh si da; củng cố các viện nghiên cứu chuyên ngành, thí dụ: viện nghiên cứu quốc gia về bệnh ung thư và viện châm cứu; các hoạt động y tế trong trường học; dịch vụ phát hiện và kiểm chứng vật hại và bệnh; trợ giúp trong việc sản xuất và phân phối hạt giống có năng suất cao; nâng cao năng lực sinh sản của gia súc; quản lý có tính thúc đẩy hệ thống nông trang liên hoàn; tăng cường việc mở rộng năng lực cán bộ; phối hợp với các cơ sở y tế và giáo dục liên quan đến việc phát triển gia đình một cách hiệu quả; giúp đỡ các nhóm dân và cá thể có khó khăn để tăng thu nhập.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
919 WEST HUNTINGTON DRIVE, MONROVIA, CALIFORNIA 91016, U.S.A
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI
Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
01.05.03
24.13.01
4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/01/1994. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.